Giới thiệu về Công văn 4703/TCT-CS năm 2020
Công văn 4703/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc áp dụng các điều kiện ưu đãi thuế, phương pháp phân bổ thu nhập và thủ tục kê khai thuế TNDN đối với các dự án đầu tư.
- Các chính sách và quy định cốt lõi về thuế TNDN
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết cách thức rà soát và đối chiếu các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng: Làm rõ tiêu chí phân loại dự án đầu tư để áp dụng đúng khung ưu đãi thuế. Việc xác định chính xác tính chất dự án quyết định mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN được áp dụng cho doanh nghiệp.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Phương pháp phân bổ thu nhập đối với đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này, công văn hướng dẫn thực hiện phân bổ thu nhập theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định hoặc tỷ lệ vốn đầu tư thực tế theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn thực thi và tuân thủ đối với doanh nghiệp
- Cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chứng từ chứng minh vốn góp) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 4703/TCT-CS
Văn bản mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế TNDN giữa các cơ quan thuế địa phương, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp thuế cho doanh nghiệp. Đồng thời, các hướng dẫn cụ thể này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp, tạo môi trường đầu tư minh bạch và thuận lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4703/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Quốc tế Long Thăng
(Địa chỉ: Lô số A1-A2 KCN Suối Dầu, xã Suối Tân, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20120/CV-LT ngày 20/7/020 và công văn số 201431/CV-LT2020 ngày 28/8/2020 về việc cung cấp thông tin bổ sung công văn số 20120/CV-LT của Công ty TNHH Quốc tế Long Thăng về chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN có quy định:
…”
- Căn cứ quy định tại Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"Điều 36. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ cải thiện môi trường sinh thái nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau: . . . . "
Căn cứ tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008) quy định:
“12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
4. Trong cùng một thời gian nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. " "
Tại Điều 6 Giấy phép đầu tư lần đầu số 10/GPĐT-KH ngày 01/06/1999 do UBND tỉnh Khánh Hòa cấp cho Công ty có nêu:
"Điều 6:
a) Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước Việt Nam:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm với thuế suất bằng 10% (mười phần trăm) thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 (bốn) năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% (năm mươi phần trăm) trong 4 (bốn) năm tiếp theo
- Các loại thuế khác theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hàng năm
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, Trường hợp Công ty đáp ứng các điều kiện tại Giấy chứng nhận đầu tư và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp thì tiếp tục được hưởng các mức ưu đãi này cho thời gian còn lại.
Trường hợp Công ty đang hoạt động có hoạt động đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.
Đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản nếu hoạt động này đáp ứng điều kiện theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
Đối với thu nhập từ việc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh: “cho thuê lại văn phòng, nhà kho và nhà xưởng dư thừa”, Bộ Tài chính đã có công văn số 17008/BTC-CST ngày 17/11/2015 gửi UBND tỉnh Hà Tĩnh hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động và được hưởng ưu đãi thuế TNDN có bổ sung ngành nghề kinh doanh mà không tăng vốn, không thực hiện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập từ ngành nghề bổ sung không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (công văn phô tô kèm theo).
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất theo khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 quy định.
Đề nghị đơn vị căn cứ quy định của pháp luật ưu đãi từng thời kỳ và thực tế đáp ứng của doanh nghiệp để xác định ưu đãi cho phù hợp. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị đơn vị liên hệ với Cục thuế tỉnh Khánh Hòa để được hướng dẫn cụ thể, đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Quốc tế Long Thăng được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10083/BTC-TCT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4744/TCT-CS năm 2019 về thuế nhà thầu và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản nợ vay nước ngoài được bên nước nước ngoài xóa nợ vay cả gốc và lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3788/TCT-CS năm 2020 về điều kiện để hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 5Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 17008/BTC-CST năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với ngành nghề bổ sung của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Nguyên liệu Giấy Việt Nhật Vũng Áng do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 10083/BTC-TCT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4744/TCT-CS năm 2019 về thuế nhà thầu và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản nợ vay nước ngoài được bên nước nước ngoài xóa nợ vay cả gốc và lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3788/TCT-CS năm 2020 về điều kiện để hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4703/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4703/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
