Tổng quan về Công văn 3720/CT-TTHT năm 2016
Công văn 3720/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp về thủ tục, hồ sơ và chứng từ cần thiết để ghi nhận chi phí được trừ khi thuê tài sản (cụ thể là thuê nhà) của cá nhân. Văn bản này làm rõ các quy định liên quan đến hóa đơn, nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê và các chứng từ thay thế hóa đơn theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
1. Quy định đối với trường hợp doanh thu cho thuê nhà từ 100 triệu đồng/năm trở xuống
Đối với các cá nhân có nhà cho thuê với tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống, quy định về thuế và chứng từ được áp dụng cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ thuế của cá nhân: Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Quy định về hóa đơn: Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê nhà trong trường hợp này. Do đó, doanh nghiệp đi thuê sẽ không có hóa đơn để hạch toán.
- Hồ sơ, chứng từ để doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ: Để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:
- Hợp đồng thuê nhà (thể hiện rõ thông tin các bên, giá thuê, thời hạn thuê và phương thức thanh toán).
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (phiếu chi đối với thanh toán bằng tiền mặt hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng).
2. Quy định đối với trường hợp doanh thu cho thuê nhà trên 100 triệu đồng/năm
Đối với trường hợp tổng số tiền thuê nhà trong năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng, nghĩa vụ thuế và chứng từ hạch toán có sự khác biệt rõ rệt:
- Nghĩa vụ thuế của cá nhân: Cá nhân cho thuê nhà phải nộp thuế GTGT với thuế suất 5% và thuế TNCN với thuế suất 5% trên doanh thu thực tế nhận được.
- Quy định về hóa đơn: Tương tự như trường hợp trên, cơ quan thuế cũng không cấp hóa đơn lẻ cho hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân. Doanh nghiệp đi thuê không sử dụng hóa đơn đối với khoản chi phí này.
- Hồ sơ, chứng từ để doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ: Doanh nghiệp được phép hạch toán khoản tiền thuê nhà vào chi phí được trừ khi có đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng thuê nhà đang còn hiệu lực pháp lý.
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà thực tế cho cá nhân cho thuê.
- Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (trong trường hợp hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận doanh nghiệp đi thuê là bên có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê).
3. Nguyên tắc xác định chi phí được trừ và trách nhiệm kê khai thuế
Công văn cũng nhấn mạnh một số nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp:
- Thay đổi căn bản về chứng từ: Kể từ khi Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực, cơ quan thuế đã bãi bỏ quy định bắt buộc phải có hóa đơn đối với dịch vụ thuê tài sản của cá nhân. Thay vào đó, hợp đồng thuê và chứng từ thanh toán là căn cứ pháp lý cao nhất để xác định chi phí hợp lệ.
- Trách nhiệm nộp thuế thay: Nếu trên hợp đồng thỏa thuận giá thuê chưa bao gồm thuế và doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế thay, doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân và sử dụng chứng từ nộp thuế này làm căn cứ hạch toán chi phí.
- Tính hợp pháp của chứng từ thanh toán: Các khoản thanh toán phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng số tiền ghi trên hợp đồng và có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3720/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư kinh doanh điện lực TP Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: số 62 Lê Quốc Hưng- Phường 12- Quận 4.
Mã số thuế: 0305173790.
Trả lời văn thư số 0283/CV-TRADIN-TCKT ngày 11/4/2016 của Công ty về hóa đơn chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực từ ngày 6/8/2015):
“ Điều 6 các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì từ ngày 6/8/2015 hồ sơ, chứng từ để Công ty tính vào chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê, chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (điều kiện về chứng từ nộp thuế chỉ cần trong trường hợp tại hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận Công ty nộp thuế thay cho cá nhân). Cá nhân không phải lập hóa đơn xuất giao cho Công ty.
Đối với việc Công ty sử dụng vốn ngân sách để trả tiền thuê đề nghị Công ty nêu cụ thể trường hợp để Cục Thuế có căn cứ hướng dẫn theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 540/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 724/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế lập hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1985/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi phân bổ chi phí quản lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4450/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn bị mờ và không thấy rõ nội dung do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 540/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 724/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế lập hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1985/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi phân bổ chi phí quản lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4450/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn bị mờ và không thấy rõ nội dung do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3720/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi thuê nhà của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3720/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
