Giới thiệu chung về Công văn 36/TCT-CS năm 2022
Công văn 36/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư mở rộng hoặc dự án có sự thay đổi về quy mô, địa bàn hoạt động.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Để giải quyết các vướng mắc về ưu đãi thuế TNDN, Công văn 36/TCT-CS căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành bao gồm:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan qua các thời kỳ.
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN và các điều kiện hưởng ưu đãi thuế.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản khi xác định và áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp:
- Hạch toán độc lập: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi.
- Tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Áp dụng theo điều kiện thực tế: Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 36/TCT-CS là hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng:
- Tiêu chí xác định đầu tư mở rộng: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ tăng công suất thiết kế hoặc giá trị tài sản cố định tăng thêm theo quy định của pháp luật thuế TNDN tại thời điểm triển khai dự án.
- Lựa chọn phương án ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện quy định được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Phân bổ thu nhập: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán và kiểm tra thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương khi tiến hành thanh tra, kiểm tra cần lưu ý:
- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực tế triển khai dự án để xác định đúng đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi.
- Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi về địa điểm thực hiện dự án đầu tư hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh, cần đối chiếu với các quy định về địa bàn ưu đãi và lĩnh vực ưu đãi để điều chỉnh mức ưu đãi thuế tương ứng.
- Xử lý nghiêm các trường hợp kê khai không đúng điều kiện để trục lợi chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3899/CTQNA-NVDTPC ngày 19/5/2021, công văn số 7176/CTQNA-NVDTPC ngày 15/9/2021 và công văn số 8142/CTQNA-NVDTPC ngày 29/10/2021 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty Cổ phần Sợi Hòa Thọ - Thăng Bình (gọi tắt là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ hướng dẫn về Luật Đầu tư quy định huyện Thăng Bình thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tại Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP nêu trên quy định:
“2. Nghị định này bãi bỏ:
a) Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013, Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
“20. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ khi pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành.
…
d) Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế (khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao và các địa bàn ưu đãi khác) nay thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
đ) Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn được chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ khi chuyển đổi.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thuế kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
- Tại Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Thuế TNDN quy định:
“2c. Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao), đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu đãi thấp hơn, đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa bàn được hưởng mức ưu đãi cao hơn quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
2d. Sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 địa bàn nơi doanh nghiệp đang có dự án đầu tư được chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế khi chuyển đổi”.
- Liên quan đến vấn đề ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty, Bộ Tài chính đã có công văn số 441/BTC-TCT ngày 14/1/2021 trả lời UBND tỉnh Quảng Nam và Tổng cục Thuế có công văn số 1321/TCT-CS ngày 4/5/2021 trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Nam và Công ty, đảm bảo phù hợp với pháp luật, không mâu thuẫn về quan điểm xử lý.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có dự án đầu tư tại huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế nay thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ ngày Nghị định số 118/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3493/TCT-CS năm 2020 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5426/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1037/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 137/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến nông sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4939/TCT-CS năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 820/BKHĐT-ĐTNN năm 2021 về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng và phần đầu tư vượt vốn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 4888/TCT-CS năm 2021 về không truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 651/TCT-CS năm 2022 về áp dụng phương pháp ấn định thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4372/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 124/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2467/TCT-CS năm 2019 về áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5332/TCT-CS năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2251/TCT-CS năm 2022 về báo cáo ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1580/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2825/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1581/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 3299/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 3218/TCT-CS năm 2023 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 3016/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách ưu đãi thuế cho người nộp thuế chịu tác động của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 8Công văn 3493/TCT-CS năm 2020 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5426/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1037/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 137/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến nông sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4939/TCT-CS năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 820/BKHĐT-ĐTNN năm 2021 về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng và phần đầu tư vượt vốn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 14Công văn 4888/TCT-CS năm 2021 về không truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 651/TCT-CS năm 2022 về áp dụng phương pháp ấn định thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4372/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 124/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 2467/TCT-CS năm 2019 về áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 5332/TCT-CS năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 2251/TCT-CS năm 2022 về báo cáo ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 1580/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn 2825/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 23Công văn 1581/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 24Công văn 3299/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 25Công văn 3218/TCT-CS năm 2023 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 26Công văn 3016/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách ưu đãi thuế cho người nộp thuế chịu tác động của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 36/TCT-CS năm 2022 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 36/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
