Tổng quan về Công văn 1037/TCT-CS năm 2021
Công văn 1037/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và phương pháp áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 1037/TCT-CS tập trung vào các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, công nghiệp hỗ trợ) theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân biệt giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng: Công văn làm rõ tiêu chí để phân loại dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Việc phân loại này quyết định trực tiếp đến mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN mà doanh nghiệp được hưởng.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế: Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
Quy định về ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng, Công văn 1037/TCT-CS lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN phải đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định.
- Thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng được hạch toán riêng để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Đối với doanh nghiệp: Tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc tự xác định này.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chính sách thuế của doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng ưu đãi đúng đối tượng, đúng điều kiện và đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| EWBỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1037/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng
Trả lời công văn số 940/CT-TTHT ngày 10/12/2020 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng vướng mắc trong việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH Khánh Vy (Công ty), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định:
“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 19 Nghị định này.
b) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh).
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
- Tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
…”
- Tại mục 8 kiến nghị số 17 Phụ lục đính kèm công văn số 3720/TCT-CS ngày 01/10/2018 của Tổng cục Thuế trả lời Liên minh Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam (bản photocopy đính kèm) có liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp hưởng ưu đãi theo địa bàn.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, kể từ năm 2014, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu tư; doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (như chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng bất động sản, khai thác khoáng sản, sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
Theo công văn số 940/CT-TTHT ngày 10/12/2020 của Cục Thuế có trình bày: Công ty TNHH Khánh Vy là đơn vị hoạt động thương mại chỉ có thu nhập phát sinh ngoài địa bàn ưu đãi (chỉ mua hàng của Công ty TNHH SX TM&DV Hải Triều có địa chỉ tại thành phố Cà Mau và chỉ bán hàng cho Công ty TNHH TM&DV Ngân Phúc có địa chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh) thì Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế, Công ty sẽ không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập phát sinh ngoài địa bàn ưu đãi.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1708/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5897/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5426/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 697/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1994/TCT-CS năm 2018 về việc doanh nghiệp thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng phát sinh thu nhập trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 36/TCT-CS năm 2022 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4939/TCT-CS năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1930/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1330/TCT-CS năm 2023 về xác định ưu đãi khi tăng vốn của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3218/TCT-CS năm 2023 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn 1708/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5897/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3720/TCT-CS năm 2018 trao đổi về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5426/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 697/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1994/TCT-CS năm 2018 về việc doanh nghiệp thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng phát sinh thu nhập trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 36/TCT-CS năm 2022 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4939/TCT-CS năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1930/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1330/TCT-CS năm 2023 về xác định ưu đãi khi tăng vốn của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3218/TCT-CS năm 2023 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1037/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1037/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
