Tóm tắt Công văn 3581/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 3581/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản hướng tới mục tiêu vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ tốt, vừa ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
1. Nguyên tắc phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn nhấn mạnh việc phân loại hồ sơ hoàn thuế phải được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:
- Diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế là doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật thuế, hồ sơ hoàn thuế rõ ràng, minh bạch và không thuộc diện cảnh báo rủi ro cao về thuế.
- Diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các hồ sơ hoàn thuế lần đầu; người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong vòng 2 năm gần nhất; doanh nghiệp sáp nhập, chia tách, giải thể; hoặc các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế theo hệ thống đánh giá của cơ quan thuế.
2. Tăng cường công tác kiểm tra, xác minh hóa đơn và chứng từ
Để đảm bảo tính chính xác của số thuế đề nghị hoàn, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung thực hiện các biện pháp sau:
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa: Kiểm tra kỹ lưỡng hóa đơn đầu vào, đối chiếu với tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu để đảm bảo hàng hóa thực tế đã được xuất khẩu và có nguồn gốc hợp pháp.
- Kiểm tra chứng từ thanh toán: Yêu cầu chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải hợp lệ, đúng tên người mua và người bán, không chấp nhận các hình thức thanh toán không đúng quy định pháp luật.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan, cơ quan Công an và các cơ quan chức năng khác để xác minh các giao dịch đáng ngờ, đặc biệt là các giao dịch mua bán lòng vòng nhằm tạo dựng hồ sơ hoàn thuế giả tạo.
3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các Cục Thuế địa phương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý:
- Đảm bảo thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế phải tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đúng thời hạn quy định, không được kéo dài thời gian giải quyết vô lý gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế: Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau, cơ quan thuế phải xây dựng kế hoạch và thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng tỷ lệ rủi ro và thời gian quy định để kịp thời phát hiện sai phạm.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hoàn thuế, cơ quan thuế phải thu hồi số tiền đã hoàn, xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3581/TCT-KK đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất quy trình xử lý hoàn thuế GTGT trên toàn quốc. Việc áp dụng nghiêm túc công văn này giúp bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động nghiêm túc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3581/TCT-KK | Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Trả lời công văn số 6944/CT-TTKT3 ngày 12/8/2020 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc vướng mắc về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và sản xuất nội thất HPL Bình Xuyên. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật số 31/2013/QH13 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng
“Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng”.
Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo”.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và tài liệu kèm theo công văn số 6944/CT-TTKT3 ngày 12/8/2020 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc: Trường hợp, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và sản xuất nội thất HPL Bình Xuyên được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500606360 ngày 28/06/2018 là chủ dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất nội thất cao cấp HPL-Bình Xuyên” (Giấy chứng nhận đầu tư số 7563178108 của Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc chứng nhận lần đầu ngày 15/8/2018, chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 12/12/2019). Dự án “Nhà máy sản xuất nội thất cao cấp HPL-Bình Xuyên” đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu từ dự án đầu tư và thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư đáp ứng điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế theo quy định thì Công ty được hoàn thuế theo Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016, Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3208/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3438/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3457/TCT-KK năm 2020 vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5660/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng, mã số HS đối với thiết bị y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5368/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy kéo nhập khẩu không nhập kèm máy công tác phục vụ nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 10564/BTC-CST năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm của Nhà máy lọc dầu Dung Quất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3848/TCT-KK năm 2020 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3799/TCT-KK năm 2020 về thực hiện Thông tư 92/2019/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4637/TCT-KK năm 2020 về xử lý đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4175/TCT-KK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3208/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3438/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3457/TCT-KK năm 2020 vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5660/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng, mã số HS đối với thiết bị y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5368/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy kéo nhập khẩu không nhập kèm máy công tác phục vụ nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 10564/BTC-CST năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm của Nhà máy lọc dầu Dung Quất do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 3848/TCT-KK năm 2020 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3799/TCT-KK năm 2020 về thực hiện Thông tư 92/2019/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4637/TCT-KK năm 2020 về xử lý đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4175/TCT-KK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3581/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3581/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
