Giới thiệu về Công văn 3542/TCT-CS năm 2016
Công văn 3542/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Nguyên tắc chung về miễn, giảm tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Áp dụng theo đối tượng và địa bàn ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện đối với các dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Thực hiện thông qua quyết định hành chính: Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã hoàn thành thủ tục nộp hồ sơ và được cơ quan thuế có thẩm quyền ra Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
- Nguyên tắc tự nguyện và tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện ưu đãi, lập hồ sơ đề nghị và nộp đến cơ quan thuế đúng thời hạn để được xem xét giải quyết.
Quy định về hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Để được xem xét miễn hoặc giảm tiền thuê đất, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, trong đó nêu rõ lý do, diện tích đất đề nghị miễn giảm và thời hạn đề nghị áp dụng.
- Tờ khai tiền thuê đất theo mẫu quy định hiện hành.
- Dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản sao có chứng thực).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng thuê đất được ký kết giữa cơ quan tài nguyên môi trường và người thuê đất.
- Các giấy tờ khác chứng minh thuộc đối tượng được ưu đãi (nếu có).
Thủ tục và thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan thuế các cấp:
- Tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng một cửa hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ do người nộp thuế nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Thẩm định và xác định số tiền miễn giảm: Bộ phận chuyên môn của cơ quan thuế tiến hành kiểm tra thực tế, đối chiếu thông tin giữa hồ sơ đề nghị với các quy định pháp luật hiện hành để xác định chính xác thời gian và số tiền thuê đất được miễn, giảm.
- Ban hành quyết định: Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp căn cứ vào kết quả thẩm định để ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất gửi cho người nộp thuế và các cơ quan liên quan để phối hợp thực hiện.
Xử lý đối với trường hợp nộp chậm hồ sơ đề nghị miễn, giảm
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 3542/TCT-CS là hướng dẫn xử lý các trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:
- Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng chậm nộp hồ sơ đề nghị thì thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất vẫn được tính từ thời điểm được giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Tuy nhiên, đối với khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ, người nộp thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Cơ quan thuế địa phương cần rà soát kỹ lưỡng nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến việc chậm nộp để áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp, đúng quy định pháp luật, tránh gây thất thoát ngân sách nhà nước nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3542/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH xây dựng thương mại 289
(Đ/c: số 59/38A đường số 7, phường An Lạc A, quận Tân Bình, TP.HCM)
Tổng cục Thuế nhận được đơn kiến nghị của Công ty TNHH xây dựng thương mại 289 ngày 20/5/2016 phản ánh về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo công văn số 5022/VPCP-ĐMDN ngày 21/6/2016 của Văn phòng Chính phủ. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2005 quy định đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư và dự án thuộc diện đăng ký đầu tư quy định tại Điều 45 của Luật này, nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãi và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật để tự xác định ưu đãi và làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
- Tại Chương VIII Luật Quản lý thuế quy định cơ quan quản lý thuế quy định thủ tục miễn giảm thuế (gồm có tiền thuê đất) như sau: Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định được số tiền thuế được miễn, giảm và trường hợp cơ quan quản lý xác định và quyết định số tiền thuế được miễn, giảm theo quy định;...
- Tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại Khoản 6 Điều 18 quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định”.
+ Tại Khoản 1 Điều 21 quy định:
“Điều 21. Thẩm quyền xác định và quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm
1. Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm, cụ thể: a) Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất.
b) Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất”.
+ Tại Điều 22 quy định:
“Điều 22. Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất) về thuê đất, thuê mặt nước; quyết định giá đất, giá đất có mặt nước, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm, giá cho thuê mặt nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc xác định và thu nộp tiền thuê đất, thuế mặt nước...
- Tại Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
“1. Trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Căn cứ vào Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP”.
Căn cứ pháp luật đầu tư, tại Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quy định cụ thể khoảng thời gian Dự án của Công ty TNHH xây dựng thương mại 289 được nhà nước cho thuê đất được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất. Để được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất, Công ty TNHH xây dựng thương mại 289 nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ để cơ quan thuế căn cứ vào Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn giá thuê đất, diện tích đất thuê xác định khoản tiền cụ thể mà Công ty được ưu đãi; việc ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất được quy định tại pháp luật về đất đai không phải là thủ tục do cơ quan thuế tự ý quy định hoặc thực hiện trái thẩm quyền theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH xây dựng thương mại 289 được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 81/TCT-CS về trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2275/TCT-CS năm 2013 thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1705/TCT-CS năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3885/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5579/TCT-CS năm 2014 về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4458/TCT-CS năm 2014 về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3581/TCT-CS năm 2014 về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3582/TCT-CS năm 2014 về đối tượng giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 11939/BTC-QLCS năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 2953/TCT-CS năm 2014 về giảm 50% tiền thuê đất phải nộp theo Thông tư 83/2012/TT-BTC và Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2339/TCT-CS năm 2014 về giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2464/TCT-CS năm 2014 vướng mắc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1493/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Công văn 81/TCT-CS về trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2275/TCT-CS năm 2013 thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Đầu tư 2014
- 8Công văn 1705/TCT-CS năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3885/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5579/TCT-CS năm 2014 về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4458/TCT-CS năm 2014 về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3581/TCT-CS năm 2014 về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3582/TCT-CS năm 2014 về đối tượng giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 11939/BTC-QLCS năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số do Bộ Tài chính ban hành
- 16Công văn 2953/TCT-CS năm 2014 về giảm 50% tiền thuê đất phải nộp theo Thông tư 83/2012/TT-BTC và Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 2339/TCT-CS năm 2014 về giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 2464/TCT-CS năm 2014 vướng mắc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 1493/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3542/TCT-CS năm 2016 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3542/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
