Tóm tắt Công văn 81/TCT-CS về trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn 81/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện việc miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan thuế địa phương và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
1. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn nhấn mạnh việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi hoàn thành các thủ tục đề nghị và được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức ưu đãi khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản hoặc các trường hợp đặc thù khác theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Để được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (theo mẫu quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép dự án đầu tư.
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng thuê đất và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi (như danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư).
3. Trình tự, thủ tục giải quyết tại cơ quan thuế
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện qua các bước cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính, cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản để người nộp thuế bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 3: Xác định nghĩa vụ tài chính và ban hành quyết định: Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như Sở Tài nguyên và Môi trường) để xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo thẩm quyền.
4. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan
Công văn 81/TCT-CS cũng làm rõ trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin địa chính, xác định mục đích sử dụng đất và thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin địa chính và hồ sơ ưu đãi để tính toán chính xác số tiền được miễn, giảm, đảm bảo đúng đối tượng và chính sách của Nhà nước.
5. Ý nghĩa và lưu ý khi thực hiện
Việc ban hành Công văn 81/TCT-CS giúp minh bạch hóa quy trình hành chính, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp và người dân khi thực hiện các thủ tục về đất đai. Người nộp thuế cần chủ động theo dõi thời hạn nộp hồ sơ để tránh việc chậm trễ, ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 6146/CT-THNVDT ngày 17/11/2010 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về trình tự, thủ tục miễn giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 8 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định trường hợp miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước: “8. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”
Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định giảm tiền thuê đất đối với Hợp tác xã: “1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50% tiền thuê đất.”
Tại Mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hướng dẫn nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; khoản 5 được hướng dẫn:
“2. Dự án đang hoạt động và thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm, trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành không thuộc diện được miễn, giảm; nay tiếp tục trả tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , nếu thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được thực hiện miễn, giảm cho thời hạn ưu đãi còn lại.”
Tại Mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước cho thuê đất (dưới đây gọi chung là người thuê đất), trong năm đầu được miễn, giảm tiền thuê đất cung cấp cho cơ quan Thuế “hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất” sau đây:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất;
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất;
- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP);
- Tờ khai tiền thuê đất.
Theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 07/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì đất dùng làm trụ sở Ngân hàng chính sách xã hội các cấp được miễn nộp tiền thuê đất.
Căn cứ các quy định trên, đối với Ngân hàng chính sách xã hội, Hợp tác xã hoạt động trước ngày 10/12/2005 (ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) nhưng không thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất, nay thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP hoặc theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian còn lại của thời hạn thuê đất đối với đất dùng làm trụ sở Ngân hàng chính sách xã hội và đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất Ngân hàng chính sách xã hội và Hợp tác xã gửi đến cơ quan Thuế bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất;
- Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Tờ khai tiền thuê đất.
Đối với Quỹ tín dụng nhân dân, nếu không thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết, đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ cụ thể, giải quyết đúng quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 522/QĐ-TTg năm 2006 miễn thu tiền sử dụng, thuê đất đối với đất dùng làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 3542/TCT-CS năm 2016 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 81/TCT-CS về trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 81/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
