Giới thiệu về Công văn 11939/BTC-QLCS năm 2016
Công văn 11939/BTC-QLCS được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế thu hút, tạo việc làm ổn định cho đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Theo hướng dẫn tại Công văn, các đối tượng được xem xét áp dụng chính sách ưu đãi về tiền thuê đất bao gồm:
- Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số.
- Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi.
Điều kiện để được áp dụng ưu đãi
Để được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, các tổ chức, đơn vị phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Phải có hợp đồng lao động ký kết với người lao động là người dân tộc thiểu số theo đúng quy định của pháp luật lao động.
- Số lượng hoặc tỷ lệ lao động là người dân tộc thiểu số phải đạt mức tối thiểu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại từng thời kỳ (ví dụ như quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg và Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg).
- Đất thuê phải được sử dụng đúng mục đích sản xuất kinh doanh và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.
Nguyên tắc và mức miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định mức miễn, giảm tiền thuê đất như sau:
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện trên cơ sở diện tích đất thực tế thuê phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mức miễn, giảm tiền thuê đất được tính toán tương ứng với tỷ lệ lao động là người dân tộc thiểu số trên tổng số lao động được sử dụng thường xuyên của đơn vị, hoặc áp dụng mức miễn giảm tối đa theo quy định đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Trường hợp đơn vị đồng thời thuộc nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
Để được cơ quan thuế xem xét quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (nêu rõ lý do, diện tích đất đề nghị miễn giảm và thời hạn đề nghị).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Hợp đồng thuê đất đã ký kết.
- Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc cơ quan quản lý nhà nước về dân tộc tại địa phương.
- Bản sao hợp đồng lao động của các nhân viên là người dân tộc thiểu số đang làm việc tại đơn vị.
- Các giấy tờ pháp lý khác chứng minh đơn vị đủ điều kiện được hưởng ưu đãi theo quy định.
Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Công văn 11939/BTC-QLCS cũng phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện:
- Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu điều kiện thực tế và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho đơn vị sử dụng lao động theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Cơ quan Quản lý Lao động/Dân tộc địa phương: Có trách nhiệm phối hợp xác minh, xác nhận danh sách lao động là người dân tộc thiểu số của các đơn vị trên địa bàn quản lý nhằm đảm bảo tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
- Đơn vị sử dụng lao động: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất. Trường hợp có sự thay đổi về quy mô lao động ảnh hưởng đến điều kiện miễn giảm, đơn vị phải chủ động báo cáo cơ quan thuế để điều chỉnh kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11939/BTC-QLCS | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Để hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động là người dân tộc thiểu số, Bộ Tài chính đã có báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép tiếp tục miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Đề xuất này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và chỉ đạo: “Cho phép tiếp tục miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 như đề nghị của Bộ Tài chính” tại Công văn số 6356/VPCP-KTN ngày 01/8/2016
Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp xử lý theo quy định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 3202/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3604/TCT-DNL năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3542/TCT-CS năm 2016 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Dự thảo Thông tư hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 58/2017/TT-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 42/2012/QĐ-TTg hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 3202/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3604/TCT-DNL năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3542/TCT-CS năm 2016 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Dự thảo Thông tư hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 58/2017/TT-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 11939/BTC-QLCS năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 11939/BTC-QLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Hữu Chí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
