Tóm tắt Công văn 4458/TCT-CS năm 2014 về chính sách giảm tiền thuê đất
Công văn 4458/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật đất đai và thuế.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Số hiệu văn bản: 4458/TCT-CS.
- Ngày ban hành: 13/10/2014.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuê đất.
- Nội dung trọng tâm về chính sách giảm tiền thuê đất
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn liền với việc thuê đất mới. Người thuê đất phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai báo, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định để được hưởng ưu đãi.
- Xử lý chuyển tiếp ưu đãi: Đối với các dự án đã được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2014), việc xác định ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian còn lại sẽ được thực hiện dựa trên việc so sánh mức ưu đãi giữa quy định cũ và quy định mới để áp dụng phương án có lợi nhất cho người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Thẩm quyền và thủ tục quyết định: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế căn cứ trên hồ sơ địa chính và các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện ưu đãi.
- Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục thực hiện
Để được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất, người nộp thuế cần lưu ý các quy định về thủ tục hành chính sau:
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hợp đồng thuê đất; giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh chứng minh ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế trong thời hạn quy định. Trường hợp nộp chậm, việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4458/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các nút thắt pháp lý về nghĩa vụ tài chính đất đai tại thời điểm chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Văn bản giúp:
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và đất đai trên phạm vi cả nước.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận chính sách ưu đãi của Nhà nước, giảm bớt gánh nặng tài chính, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường tính minh bạch, rõ ràng trong công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4458/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Trả lời Công văn số 1652/CT-QLTTĐ ngày 29/08/2014 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về miễn giảm tiền thuê đất cho Công ty TNHH Hưng Đạo có sử dụng lao động là người khuyết tật, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm đ, khoản 1 Điều 9 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/04/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khuyết tật quy định:
“đ) Miễn tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất kinh doanh đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 70% lao động là người khuyết tật trở lên. Giảm 50% tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất kinh doanh đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% đến dưới 70% lao động là người khuyết tật”.
- Tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các doanh nghiệp không có Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì công ty không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Tuy nhiên, đối với trường hợp Công ty TNHH Hưng Đạo thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước của Công ty TNHH MTV kinh doanh nhà, Công ty có sử dụng lao động khuyết tật chiếm tỷ lệ 73% tổng số lao động theo Quyết định số 15257/QĐ-LĐTBXH ngày 19/11/2013 của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội nhưng Công ty không có Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đề nghị, Cục Thuế thành phố Hải Phòng báo cáo UBND thành phố Hải Phòng chỉ đạo các cơ quan chức năng rà soát và ban hành Quyết định thuê đất, ký Hợp đồng thuê đất với Công ty TNHH Hưng Đạo. Sau đó, Cục Thuế căn cứ hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất của Công ty để thực hiện giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Công văn 3604/TCT-DNL năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3542/TCT-CS năm 2016 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3590/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4458/TCT-CS năm 2014 về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4458/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
