Giới thiệu về Công văn 3538/BNV-TCBC năm 2022
Công văn 3538/BNV-TCBC được Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật tại các bộ, ngành, địa phương, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản.
- Hướng dẫn xác định tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi
- Tuổi đời để tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi được xác định dựa trên thời điểm tinh giản biên chế của đối tượng và lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.
- Thời điểm tinh giản biên chế được tính từ ngày cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định cho đối tượng nghỉ việc hưởng chính sách tinh giản biên chế.
- Các trường hợp tinh giản biên chế phải đảm bảo đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm nghỉ hưu.
- Quy định về cách tính thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội
- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính trợ cấp tinh giản biên chế là tổng thời gian công tác thực tế có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa nhận trợ cấp một lần hoặc chưa nhận quyết định hưởng lương hưu.
- Quy tắc làm tròn tháng lẻ trong tính toán thời gian công tác được thực hiện thống nhất: dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng được tính là 1/2 năm (tương đương 0,5 năm); từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 1 năm (1,0 năm) để tính hưởng các khoản trợ cấp.
- Cách xác định tiền lương bình quân để tính trợ cấp tinh giản biên chế
- Tiền lương tháng để tính trợ cấp tinh giản biên chế được xác định là tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh hoặc theo lương quân hàm, quân nhân chuyên nghiệp và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
- Tiền lương bình quân để tính trợ cấp là bình quân tiền lương của 5 năm (60 tháng) liền kề trước khi tinh giản biên chế. Trường hợp chưa đủ 5 năm công tác thì tính bình quân tiền lương của toàn bộ thời gian công tác thực tế.
- Đối với các trường hợp có sự thay đổi về mức lương do chuyển đổi vị trí công tác hoặc nâng lương trước hạn, việc tính toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian hưởng lương thực tế để đảm bảo tính chính xác và công bằng.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện
- Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ của từng đối tượng tinh giản biên chế, đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện và tiêu chuẩn quy định.
- Thực hiện chi trả các chế độ, chính sách kịp thời, đầy đủ và đúng quy định pháp luật cho người lao động sau khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện tinh giản biên chế định kỳ về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi và quyết toán kinh phí theo quy định.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3538/BNV-TCBC năm 2022 giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế trong việc tính toán chế độ tinh giản biên chế, hạn chế tối đa sai sót trong việc xác định tuổi nghỉ hưu và mức trợ cấp. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đồng bộ, minh bạch, góp phần đẩy nhanh tiến trình tinh gọn bộ máy nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3538/BNV-TCBC | Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2021). Tuy nhiên, các nội dung này tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 và Nghị định số 143/2020/NĐ ngày 10/12/2020 của Chính phủ (trong đó đã cụ thể hóa một số nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC). Vì vậy kể từ ngày 01/01/2022, các nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC được thực hiện như sau:
1. Về quản lý và sử dụng biên chế đã thực hiện tinh giản: Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ.
2. Về đối tượng tinh giản biên chế do sức khỏe không bảo đảm: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ ngày 10/12/2020 của Chính phủ.
3. Về tiền lương tháng để tính chế độ tinh giản biên chế: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Riêng về cách tính tiền lương tháng để tính chế độ tinh giản biên chế được thực hiện như sau:
a) Đối với đối tượng tinh giản biên chế quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
Tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh; phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2019/TT-BNV ngày 25/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
b) Đối với đối tượng tinh giản biên chế quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP:
- Trước ngày 01/5/2013: Hệ số mức lương được tính theo bảng lương của thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, bảng lương của Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc kế toán trưởng ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ số thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.
- Từ ngày 01/5/2013 trở đi: Hệ số mức lương được tính theo quy định tại bảng hệ số mức lương của viên chức quản lý chuyên trách ban hành kèm theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương; thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
4. Thời gian để tính chế độ tinh giản biên chế: Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP.
5. Về chính sách nghỉ hưu trước tuổi: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP và Văn bản số 4126/BNV-TCBC ngày 24/8/2021 của Bộ Nội vụ về việc xác định tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Nghị định số 143/2020/NĐ-CP (kèm theo).
6. Về chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
7. Về chính sách thôi việc ngay: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP.
8. Về chính sách thôi việc sau khi học nghề: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
9. Về chính sách đối với người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp tổ chức: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
10. Về nguồn kinh phí, chấp hành kinh phí và quyết toán: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 117/2021/TT-BTC ngày 21/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Vì vậy, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương căn cứ văn bản nêu trên để tính hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế từ ngày 01/01/2022 đối với các đối tượng tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP).
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về tính hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2787/LĐTBXH-TCCB năm 2020 về thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2021 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quyết định 111/QĐ-VKSTC năm 2021 hướng dẫn sửa đổi của Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong ngành Kiểm sát nhân dân kèm theo Quyết định 602/QĐ-VKSNDTC-V15 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 3Công văn 10251/BGVT-TCCB năm 2021 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế và xây dựng Đề án tinh giản biên chế đến năm 2025 do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Công văn 4138/LĐTBXH-TCCB năm 2022 về khắc phục tình trạng cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 5670/BNV-TCBC năm 2022 thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Công văn 5586/BNV-TCBC năm 2022 về đánh giá việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế, chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 7Công văn 146/BNV-TCBC năm 2023 thực hiện chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định 143/2020/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- 8Công văn 2992/BNV-TCBC năm 2024 thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ Nội vụ ban hành
- 1Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 2Nghị định 51/2013/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- 3Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 4Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 6Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Thông tư 31/2019/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 143/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 9Công văn 2787/LĐTBXH-TCCB năm 2020 về thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2021 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Quyết định 111/QĐ-VKSTC năm 2021 hướng dẫn sửa đổi của Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong ngành Kiểm sát nhân dân kèm theo Quyết định 602/QĐ-VKSNDTC-V15 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 11Công văn 4126/BNV-TCBC năm 2021 xác định tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Nghị định 143/2020/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- 12Công văn 10251/BGVT-TCCB năm 2021 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế và xây dựng Đề án tinh giản biên chế đến năm 2025 do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Thông tư 117/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 31/2019/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 4138/LĐTBXH-TCCB năm 2022 về khắc phục tình trạng cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 15Công văn 5670/BNV-TCBC năm 2022 thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ Nội vụ ban hành
- 16Công văn 5586/BNV-TCBC năm 2022 về đánh giá việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế, chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 17Công văn 146/BNV-TCBC năm 2023 thực hiện chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định 143/2020/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- 18Công văn 2992/BNV-TCBC năm 2024 thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ Nội vụ ban hành
Công văn 3538/BNV-TCBC năm 2022 về tính hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 3538/BNV-TCBC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2022
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Trọng Thừa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
