Tổng quan về Công văn 3489/TCT-CS năm 2021
Công văn 3489/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện hưởng ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, cũng như thời gian miễn, giảm thuế đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Dưới đây là các chính sách và nguyên tắc cốt lõi được phân tích chi tiết dựa trên tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (như khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Các điều kiện này phải được duy trì liên tục trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp, hoặc theo tỷ lệ chi phí được trừ tương ứng.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với các dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Quyền lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất cho dự án của mình.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Xử lý vi phạm khi không đáp ứng điều kiện: Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để hưởng ưu đãi hoặc áp dụng sai mức ưu đãi, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số tiền thuế thiếu, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3489/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1898/CTHPH-TTKT2 ngày 29/7/2021 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:
“1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt..
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:
...
b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này”.
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật thuế TNDN. Các khoản thu nhập không thuộc thu nhập phát sinh trên địa bàn ưu đãi đầu tư, không thuộc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ quy định pháp luật, tình hình thực tế tại các doanh nghiệp để nghiên cứu, xác định bản chất các giao dịch/nghiệp vụ phát sinh (nhận tài sản và đưa tài sản vào sản xuất) từ đó xác định nghĩa vụ thuế đối với từng giao dịch, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 615/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1374/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3014/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3918/TCT-CS năm 2021 về xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 385/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1519/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 8901/BTC-TCT năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 14233/BTC-CST năm 2021 về đề xuất chính sách, biện pháp ưu đãi thuế, phí và lệ phí đối với hoạt động kinh tế ban đêm do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 697/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 7143/BTC-CST năm 2021 về báo cáo nghiên cứu các chính sách, biện pháp ưu đãi thuế đối với hoạt động kinh tế ban đêm do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 817/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn kê khai và nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1994/TCT-CS năm 2018 về việc doanh nghiệp thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng phát sinh thu nhập trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2196/TCT-CS năm 2018 ghi nhận ưu đãi thuế trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2821/TCT-DNL năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến nông sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 4939/TCT-CS năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2467/TCT-CS năm 2019 về áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 2251/TCT-CS năm 2022 về báo cáo ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 1580/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 615/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1374/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3014/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3918/TCT-CS năm 2021 về xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 385/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1519/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 8901/BTC-TCT năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 14233/BTC-CST năm 2021 về đề xuất chính sách, biện pháp ưu đãi thuế, phí và lệ phí đối với hoạt động kinh tế ban đêm do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 697/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 7143/BTC-CST năm 2021 về báo cáo nghiên cứu các chính sách, biện pháp ưu đãi thuế đối với hoạt động kinh tế ban đêm do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 817/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn kê khai và nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1994/TCT-CS năm 2018 về việc doanh nghiệp thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng phát sinh thu nhập trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 2196/TCT-CS năm 2018 ghi nhận ưu đãi thuế trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 2821/TCT-DNL năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến nông sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 4939/TCT-CS năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 2467/TCT-CS năm 2019 về áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 2251/TCT-CS năm 2022 về báo cáo ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn 1580/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3489/TCT-CS năm 2021 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3489/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
