Tổng quan về Công văn 817/TCT-DNL năm 2018
Công văn 817/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như năng lượng, điện lực, về việc thực hiện kê khai và nộp thuế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình phân bổ nghĩa vụ thuế giữa trụ sở chính và các chi nhánh, cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương khác nhau.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn kê khai thuế
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung liên quan đến nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp có mô hình hoạt động phân tán, cụ thể bao gồm:
- Các tổng công ty, tập đoàn có các nhà máy, cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính.
- Các đơn vị thành viên, chi nhánh trực thuộc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù (như sản xuất điện, thủy điện liên tỉnh) cần phân chia nguồn thu ngân sách cho các địa phương liên quan.
2. Hướng dẫn chi tiết về kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với thuế GTGT, Công văn 817/TCT-DNL đưa ra các nguyên tắc xác định và phân bổ số thuế phải nộp như sau:
- Nguyên tắc kê khai tập trung: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Phân bổ thuế GTGT cho địa phương: Trường hợp cơ sở sản xuất trực thuộc không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu, doanh nghiệp phải xác định số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu hoặc theo chi phí sản xuất thực tế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Chứng từ và thủ tục nộp thuế: Doanh nghiệp lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc để đảm bảo quyền lợi điều tiết ngân sách của các tỉnh.
3. Hướng dẫn về kê khai và nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, văn bản hướng dẫn cụ thể cách thức phân bổ nghĩa vụ thuế đối với các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc:
- Xác định số thuế TNDN phân bổ: Số thuế TNDN phải nộp tại tỉnh nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc được xác định bằng tổng số thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp nhân (x) với tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất phụ thuộc trên tổng chi phí của toàn doanh nghiệp.
- Thủ tục kê khai quyết toán: Khi khai quyết toán thuế TNDN năm, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định rõ số thuế TNDN tạm nộp và số thuế quyết toán thực tế tại trụ sở chính cũng như tại các địa phương có cơ sở sản xuất phụ thuộc để thực hiện bù trừ hoặc nộp thêm theo đúng quy định.
4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được đồng bộ và minh bạch, Công văn 817/TCT-DNL nhấn mạnh:
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp phải tự xác định chính xác số thuế phân bổ, lập bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm theo hồ sơ khai thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế nơi có trụ sở chính và Cục Thuế nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin để kiểm tra, giám sát việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thu ngân sách hoặc trùng lặp nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn này được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế, thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành, nhằm tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 817/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Bao bì Bia - rượu - nước giải khát.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 06/BALPAC-TCKT ngày 16/01/2018 của Công ty cổ phần Bao bì Bia - rượu - nước giải khát đề nghị hướng dẫn kê khai và nộp thuế. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng như sau:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
Tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về người nộp thuế:
“2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
- Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
- Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;
- Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoài có quyền vận chuyển đi, đến Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển nước ngoài; đại lý tại Việt Nam của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài;
- Công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài mở tài khoản đầu tư chứng khoán;
- Các tổ chức khác ở Việt Nam;
- Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
Căn cứ Quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về các loại thuế áp dụng:
“Điều 5. Các loại thuế áp dụng
1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này….”
Tại Mục 1, 2, 3 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về căn cứ và phương pháp tính thuế để kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp năm 2017, Công ty Cổ phần Bao bì Bia rượu nước giải khát ký hợp đồng số SMVN17090 ngày 29/8/2017 với Công ty SACMI IM OLA S.C cung cấp dịch vụ (trụ sở chính tại Bologna, ý), theo đó Công ty SACMI IM OLA S.C cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, bao gồm cả việc cử nhân viên kỹ thuật sang Việt Nam bảo dưỡng máy móc thiết bị cho Công ty Cổ phần Bao bì Bia rượu nước giải khát, thì Công ty SACMI IM OLA S.C là đối tượng áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên và có nghĩa vụ nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Đề nghị Công ty cổ phần Bao bì Bia - rượu - nước giải khát căn cứ vào thực tế thực hiện Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật số SMVN 1 7090 và hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên để xác định đối tượng kê khai nộp thuế và thực hiện việc tính, kê khai, nộp thuế nhà thầu theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - nước giải khát biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Dầu khí 1993
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Công văn 3253/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3489/TCT-CS năm 2021 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3897/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 817/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn kê khai và nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 817/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/03/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
