Tóm tắt Công văn 3014/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế đối với chuyển nhượng dự án đầu tư
Công văn 3014/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương xác định rõ các trường hợp miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng dự án.
Cơ sở pháp lý áp dụng chính sách thuế
Tổng cục Thuế căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn xử lý, bao gồm:
- Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Quy định về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư
Theo hướng dẫn tại Công văn 3014/TCT-CS, chính sách thuế GTGT đối với việc chuyển nhượng dự án đầu tư được xác định cụ thể như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn liền với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất) cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Bên nhận chuyển nhượng phải là tổ chức kinh tế (doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) và dự án nhận chuyển nhượng phải được tiếp tục thực hiện để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc chuyển nhượng cho đơn vị không dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ thực tế của doanh nghiệp chuyển nhượng dự án trên địa bàn quản lý.
- Xác định rõ mục đích sử dụng dự án sau khi chuyển nhượng của bên nhận chuyển nhượng để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT theo quy định.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng dự án, các chứng từ liên quan đến việc bàn giao tài sản và quyền sử dụng đất để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3014/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1334/CT-TTKT1 ngày 09/07/2021 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp vướng mắc về chính sách thuế đối với Công ty CP Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đồng Tháp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm h khoản 1 Điều 55 Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
“1. Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
…
h) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra;...”.
- Tại điểm đ khoản 1 Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 quy định:
“1. Người ra quyết định thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:...
đ) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế; …”.
Theo nội dung nêu tại công văn số 1334/CT-TTKT1 ngày 09/07/2021 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp thì trường hợp của Công ty CP Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đồng Tháp đang trong quá trình thanh tra thuế, do đó đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ Luật Quản lý thuế, pháp luật về thanh tra và pháp luật có liên quan để xử lý theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 615/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 153/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1374/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2127/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3489/TCT-CS năm 2021 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3490/TCT-CS năm 2021 về cơ sở pháp lý thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước đối với hoạt động giải đáp thắc mắc, tư vấn chăm sóc khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3542/TCT-CS năm 2021 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3745/TCT-TTKT năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4325/TCT-CS năm 2021 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4367/TCT-CS năm 2021 về việc “Miễn, giảm, gia hạn thời gian nộp các loại thuế, phí; đặc biệt là thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tất cả các doanh nghiệp trong vùng có dịch bệnh bị giảm doanh thu” do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thanh tra 2010
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Công văn 615/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 153/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1374/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2127/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3489/TCT-CS năm 2021 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3490/TCT-CS năm 2021 về cơ sở pháp lý thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước đối với hoạt động giải đáp thắc mắc, tư vấn chăm sóc khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3542/TCT-CS năm 2021 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3745/TCT-TTKT năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4325/TCT-CS năm 2021 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4367/TCT-CS năm 2021 về việc “Miễn, giảm, gia hạn thời gian nộp các loại thuế, phí; đặc biệt là thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tất cả các doanh nghiệp trong vùng có dịch bệnh bị giảm doanh thu” do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3014/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3014/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
