Tóm tắt Công văn 4325/TCT-CS năm 2021 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4325/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05/11/2021 hướng dẫn cụ thể về việc xác định các khoản chi phí liên quan đến phòng, chống dịch COVID-19 cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về chi phí được trừ
Theo nội dung công văn, Tổng cục Thuế hướng dẫn các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 được hạch toán vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện thực tế và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp:
- Chi phí cách ly phòng dịch COVID-19 tại cơ sở lưu trú đối với chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí cách ly khi nhập cảnh, thì khoản chi phí này được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Chi phí xét nghiệm COVID-19 cho người lao động: Các khoản chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 cho người lao động nhằm mục đích duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, liên tục của doanh nghiệp được xác định là khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chi phí mua các thiết bị, vật tư y tế phòng dịch: Các khoản chi mua khẩu trang, nước sát khuẩn, đồ bảo hộ y tế, kit xét nghiệm nhanh và các thiết bị y tế khác phục vụ cho việc phòng chống dịch tại nơi làm việc của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Đối với các khoản chi hỗ trợ trực tiếp cho người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 (như hỗ trợ tiền ăn, tiền ở, chi phí đi lại trong thời gian thực hiện phương án sản xuất "3 tại chỗ"), nếu các khoản chi này không vượt quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp thì được hạch toán vào chi phí được trừ dưới dạng chi phí phúc lợi.
Điều kiện để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí hợp lý
Để các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện bắt buộc sau:
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Các khoản chi cho người lao động nước ngoài phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Các khoản chi phúc lợi phải đảm bảo tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Ý nghĩa của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 4325/TCT-CS năm 2021 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch COVID-19. Văn bản tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp yên tâm thực hiện các biện pháp phòng chống dịch, bảo vệ sức khỏe người lao động, đồng thời tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN một cách hợp pháp và đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4325/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế Tỉnh Quảng Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6544/CTQNI-TTKT2 ngày 20/08/2021 của Cục Thuế Tỉnh Quảng Ninh và công văn số 321/2021/CV/OIC-KTTC ngày 29/9/2021 của Công ty TNHH xây dựng công nghiệp Olympia (gọi tắt là Công ty) về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật thuế TNDN;
- Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 2, Khoản 1 Điều 3 và Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, Công ty phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
Đối với khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, theo thỏa thuận giữa các bên, sau khi các khoản nợ tạm ứng được chuyển thành nợ phải thu thì mới thực hiện trích lập dự phòng theo quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính. Các khoản trích lập dự phòng đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh căn cứ văn bản quy phạm pháp luật nêu trên và hồ sơ thực tế để xử lý theo đúng quy định pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1374/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3014/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3745/TCT-TTKT năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 447/TCT-DNL năm 2023 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1374/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3014/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3745/TCT-TTKT năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 447/TCT-DNL năm 2023 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4325/TCT-CS năm 2021 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4325/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
