Tóm tắt Công văn 34678/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu
Công văn 34678/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về quy định này:
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn tại văn bản, các đối tượng sau đây thuộc diện chịu thuế nhà thầu khi phát sinh hoạt động kinh doanh tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ tư vấn, bản quyền, và các dịch vụ kỹ thuật khác được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
Văn bản cũng làm rõ các trường hợp miễn trừ không phải nộp thuế nhà thầu nhằm tránh trùng lặp thuế và tạo điều kiện cho giao thương quốc tế:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa thuần túy cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào được thực hiện tại Việt Nam.
- Giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế hoặc các trường hợp điểm giao nhận hàng hóa nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
3. Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế áp dụng
Chính sách thuế nhà thầu được xác định dựa trên hai loại thuế cốt lõi bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % tính thuế GTGT quy định cho từng hoạt động dịch vụ cụ thể.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Được xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN áp dụng đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ tương ứng.
- Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ bên Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu hợp đồng quy định doanh thu chưa bao gồm thuế thì phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế).
4. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Nghĩa vụ quản lý và nộp thuế được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước:
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ mà thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng thì bên Việt Nam phải chịu trách nhiệm nộp thay khoản thuế này theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34678/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Ban quản lý các dự án Nông nghiệp.
(Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà liên cơ 2, số 16 phố Thụy Khuê, Ba Đình, Hà Nội.
MST: 0104160865)
Trả lời công văn số 2674/DANN-TCKT ngày 28/10/2016 và công văn số 2838/DANN-VNAT ngày 15/11/2016 của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đối tượng nêu tại Điều 4 Chương I Thông tư này):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu... ”
+ Tại Điều 5 hướng dẫn các loại thuế áp dụng:
“1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này... ”
+ Tại Điều 17 hướng dẫn về hiệu lực thi hành
“…
3. Trường hợp tại Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài khác với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó. ”
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn về người nộp thuế:
“Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. ”
- Căn cứ Công văn số 1626/TCT-CS ngày 25/04/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp đơn vị dự kiến ký hợp đồng dịch vụ tư vấn về hỗ trợ kỹ thuật với Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế tại Philippines (sau đây gọi tắt là IRRI) là tổ chức quốc tế độc lập phi lợi nhuận đã thành lập Văn phòng quốc gia của IRRI tại Việt Nam theo Quyết định số 2128/QĐ-TTg ngày 26/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ thì:
Thu nhập của IRRI từ hợp đồng tư vấn phải nộp thuế nhà thầu (thuế GTGT, thuế TNDN) theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
Các quyền ưu đãi về thuế chỉ áp dụng cho Văn phòng quốc gia của IRRI tại Việt Nam khi thực hiện các hoạt động chính thức trong phạm vi thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và IRRI ban hành kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-TTg ngày 26/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 22857/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 33088/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39245/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5718/CT-TTHT năm 2017 về thuế thuế nhà thầu đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 54761/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 62642/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 2128/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Thỏa thuận về thành lập và hoạt động của Văn phòng quốc gia của IRRI tại Việt Nam giữa Việt Nam và Viện Nghiên cứu Lúa gạo quốc tế (IRRI) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 1626/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với Văn phòng quốc gia của IRRI tại Việt Namdo Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 22857/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 33088/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 39245/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 5718/CT-TTHT năm 2017 về thuế thuế nhà thầu đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 54761/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 62642/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 34678/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 34678/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
