Tóm tắt Công văn 33088/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 33088/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp nội địa. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ khấu trừ, khai trình và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn tại Công văn, nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên các tiêu chí cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam: Các dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng được tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Trường hợp miễn trừ: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
2. Phương pháp tính thuế và tỷ lệ phần trăm thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn):
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với ngành dịch vụ thông thường là 5%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với ngành dịch vụ là 5%. Đối với các hoạt động đặc thù khác như bản quyền, chuyển giao công nghệ, tỷ lệ này sẽ áp dụng theo quy định riêng của Thông tư 103/2014/TT-BTC.
- Công thức xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được là doanh thu không bao gồm thuế (thu nhập Net), doanh nghiệp Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế (doanh thu Gross) để tính toán số thuế phải nộp.
3. Trách nhiệm khai thuế, nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính thuế sau:
- Đăng ký thuế và khấu trừ thuế: Doanh nghiệp Việt Nam phải đăng ký mã số thuế nhà thầu và thực hiện khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN từ số tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu).
- Quyết toán thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng nhà thầu theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 33088/CT-TTHT giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của các bên trong giao dịch thương mại quốc tế, hạn chế rủi ro pháp lý và tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33088/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số
(Địa chỉ: Số 23, phố Lạc Trung, P. Vĩnh Tuy, Q. Ba Đình,TP. Hà Nội
MST 0100110006-028)
Trả lời công văn số 96/ITC-TCKH ngày 16/03/2017 của Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu... ”
- Căn cứ Điều 11, Mục 2 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, quy định về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
“1. Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
1.1. Nghĩa vụ thuế
Theo quy định tại Hiệp định, thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu doanh nghiệp đó có một cơ sở thường trú tại Việt Nam và thu nhập đó liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ sở thường trú đó. Trong trường hợp này doanh nghiệp đó chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam trên phần thu nhập phân bổ cho cơ sở thường trú đó.
1.2. Định nghĩa cơ sở thường trú
1.2.1. Theo quy định tại Hiệp định, “cơ sở thường trú” là một cơ sở kinh doanh cố định của một doanh nghiệp, thông qua đó, doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.
Một doanh nghiệp của Nước ký kết được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam nếu hội đủ ba điều kiện dưới đây:
a) Duy trì tại Việt Nam một “cơ sở” như một tòa nhà, một văn phòng hoặc một phần của tòa nhà hay văn phòng đó, một phương tiện hoặc thiết bị,...; và
b) Cơ sở này có tính chất cố định, nghĩa là được thiết lập tại một địa điểm xác định và/hoặc được duy trì thường xuyên. Tính cố định của cơ sở kinh doanh không nhất thiết phụ thuộc vào việc cơ sở đó phải được gắn liền với một vị trí địa lý cụ thể trong một độ dài thời gian nhất định; và
c) Doanh nghiệp tiến hành toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở này.
1.2.2. Một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ được coi là tiến hành hoạt động kinh doanh thông qua một cơ sở thường trú tại Việt Nam trong các trường hợp chủ yếu sau đây:
…
c) Doanh nghiệp đó thực hiện việc cung cấp dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn ở Việt Nam thông qua nhân viên của doanh nghiệp hoặc một đối tượng khác với điều kiện các hoạt động dịch vụ nói trên trong một dự án hoặc các dự án có liên quan, kéo dài tại Việt Nam trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian gộp lại quá 183 ngày trong mỗi giai đoạn 12 tháng...
d) Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam một đại lý môi giới, đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác, nếu các đại lý đó dành toàn bộ hoặc phần lớn hoạt động của mình cho doanh nghiệp đó (đại lý phụ thuộc)... ”
- Căn cứ Tiết b.2, Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:
“b.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tục sau:
Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho Nhà thầu nước ngoài gửi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm:
- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Quốc tế Blue Mobile (là Nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam) phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng dịch vụ thanh toán trực tuyến VTC Pay cho Vcoin và thẻ trả trước với Công ty thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty cam kết khoản thu nhập của Nhà thầu nước ngoài không liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ sở thường trú tại Việt Nam thì đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ chứng minh để Cục Thuế TP Hà Nội có cơ sở xem xét, giải quyết. Công ty phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 22844/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu cho doanh nghiệp ở Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 30629/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 35111/CT-TTHT năm 2017 về nộp thuế thay nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 39245/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 44524/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hoạt động mua máy ảnh từ nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 34678/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5718/CT-TTHT năm 2017 về thuế thuế nhà thầu đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 54761/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 22844/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu cho doanh nghiệp ở Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 30629/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 35111/CT-TTHT năm 2017 về nộp thuế thay nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 39245/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 44524/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hoạt động mua máy ảnh từ nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 34678/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 5718/CT-TTHT năm 2017 về thuế thuế nhà thầu đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 54761/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 33088/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 33088/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
