Tóm tắt Công văn 54761/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu
Công văn số 54761/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài: Các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài: Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Phạm vi phát sinh thu nhập: Thuế nhà thầu áp dụng đối với các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại lãnh thổ Việt Nam.
2. Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
Văn bản làm rõ một số trường hợp dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam không phải chịu thuế nhà thầu, bao gồm:
- Dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam: Các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ở nước ngoài.
- Dịch vụ thuần túy thực hiện tại nước ngoài: Hoạt động quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet), đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến), xúc tiến thương mại và đầu tư được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài.
- Môi giới và sửa chữa: Hoạt động môi giới bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài; dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị được thực hiện tại nước ngoài.
3. Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế suất áp dụng
Đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp), nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán.
4. Thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế nhà thầu
Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài cần tuân thủ các quy định về thủ tục hành chính:
- Thời hạn đăng ký thuế: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế nhà thầu được nộp theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu).
- Khai quyết toán thuế: Khi kết thúc hợp đồng nhà thầu, bên Việt Nam có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế nhà thầu trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54761/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 724/PC-TCT ngày 03/08/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Nguyễn Kim Chi (Địa chỉ: Hà Nội) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế nhà thầu Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...
+ Tại Điều 2 hướng dẫn đối tượng không áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:
…
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyển chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
Ví dụ 3:
Công ty C ở Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng máy xúc, máy ủi với Công ty D ở nước ngoài, việc giao hàng được thực hiện tại cửa khẩu Việt Nam. Công ty D chịu mọi trách nhiệm, chi phí liên quan đến lô hàng cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; Công ty C chịu trách nhiệm, chi phí liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam. Hợp đồng có thỏa thuận lô hàng trên được Công ty D bảo hành trong 1 năm, ngoài ra Công ty D không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào khác tại Việt Nam liên quan đến lô hàng trên. Trường hợp này, hoạt động cung cấp hàng hóa của Công ty D thuộc đối tượng không áp dụng của Thông tư... ”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty của Độc giả nhập khẩu thiết bị từ Công ty nước ngoài về Việt Nam để kinh doanh, ngoài giá trị phần cứng, Công ty của Độc giả mua cả gói giá trị dịch vụ bảo hành cao cấp trong vòng 01 năm thì thu nhập của Công ty nước ngoài từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ bảo hành thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 33088/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 39245/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 34678/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 60178/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hàng hóa nhập khẩu chỉ kèm theo điều kiện bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 62642/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 70533/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 33088/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39245/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 34678/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 60178/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hàng hóa nhập khẩu chỉ kèm theo điều kiện bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 62642/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 70533/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 54761/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 54761/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
