Tóm tắt Công văn 3461/TCT-CS năm 2020 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Công văn 3461/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính, cụ thể là thu tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp tính thuế và tiền sử dụng đất trên toàn quốc.
Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các trường hợp phổ biến được xác định như sau:
- Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở: Tiền sử dụng đất phải nộp được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất sang đất ở: Tiền sử dụng đất được xác định bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp đã được giao có thu tiền sử dụng đất.
- Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Thực hiện thu tiền sử dụng đất dựa trên nguồn gốc đất trước khi chuyển mục đích và thời gian sử dụng đất để áp dụng công thức tính toán phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất
Công văn làm rõ việc áp dụng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:
- Trong hạn mức giao đất ở: Đối với phần diện tích đất chuyển mục đích nằm trong hạn mức giao đất ở của địa phương, giá đất được áp dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
- Vượt hạn mức giao đất ở: Đối với phần diện tích đất chuyển mục đích vượt hạn mức giao đất ở, giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, được xác định theo các phương pháp định giá đất quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai.
Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng
Đối với các trường hợp người sử dụng đất có ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:
- Người sử dụng đất được khấu trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất.
- Số tiền được khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường tại địa phương:
- Kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ địa chính, nguồn gốc sử dụng đất và thời điểm nộp hồ sơ của từng trường hợp cụ thể.
- Đảm bảo việc xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện chính xác, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3461/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 3108/CT-QLHKDCNTK ngày 26/6/2020 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định:
+ Tại Điểm a và Điểm h, Khoản 2 Điều 10 quy định:
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;”
+ Tại Khoản 2 Điều 54 quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: “…đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;”
+ Tại Khoản 4 Điều 55 quy định Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: "4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.”
+ Tại Khoản 1 Điều 57 quy định:
“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:…
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;…”
- Tại Khoản 1 Điều 109 quy định:
“Điều 109. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Uỷ ban nhân dân quận Bình Thủy ban hành Quyết định số 2991/QĐ-UBND ngày 18/5/2020 cho phép hộ ông (bà) Trần Văn Hoài - Nguyễn Mỹ Nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nghĩa trang, nghĩa địa (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chửng nhận quyền sử dựng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB418870 ngày 19/8/2015 do ủy ban nhân dân quận Bình Thủy cấp) sang đất ở đối với diện tích 304,40m2 mà hộ ông (bà) nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Tiến Thắng thì đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát lại việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với “đất được công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất" giữa ông Nguyễn Tiến Thắng và hộ ông (bà) Trần Văn Hoài - Nguyễn Mỹ Nhân đã phù hợp với quy định của pháp luật đất đai hay chưa; trường hợp còn vướng mắc thì báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ xin ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp việc nhận chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất nêu trên là phù hợp với quy định của Luật Đất đai thì thực hiện thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai năm 2013 và hướng dẫn tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 208/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 389/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4885/TCT-CS năm 2015 tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3328/TCT-CS năm 2020 về nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 687/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về xác định mục đích sử dụng đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 6Công văn 2588/TCT-CS năm 2021 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2674/TCT-CS năm 2021 về tính thu tiền sử dụng đất chuyển mục đích vượt hạn mức do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1854/TCT-CS năm 2023 về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất thương mại, dịch vụ sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4204/TCT-CS năm 2023 về tính tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5156/TCT-CS năm 2023 về tiền chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 208/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 389/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4885/TCT-CS năm 2015 tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3328/TCT-CS năm 2020 về nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 687/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về xác định mục đích sử dụng đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 9Công văn 2588/TCT-CS năm 2021 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2674/TCT-CS năm 2021 về tính thu tiền sử dụng đất chuyển mục đích vượt hạn mức do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1854/TCT-CS năm 2023 về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất thương mại, dịch vụ sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4204/TCT-CS năm 2023 về tính tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5156/TCT-CS năm 2023 về tiền chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3461/TCT-CS năm 2020 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3461/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
