Tóm tắt Công văn 341/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng ngô hạt
Công văn 341/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng ngô hạt (bắp hạt) ở các khâu nhập khẩu, tự sản xuất và kinh doanh thương mại. Dưới đây là chi tiết các quy định cốt lõi được phân tích cụ thể:
- Quy định thuế GTGT đối với ngô hạt ở khâu tự sản xuất và khâu nhập khẩu
- Khâu tự sản xuất bán ra: Sản phẩm ngô hạt do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, canh tác trực tiếp bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Khâu nhập khẩu: Mặt hàng ngô hạt khi nhập khẩu vào Việt Nam áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Quy định thuế GTGT đối với ngô hạt ở khâu kinh doanh thương mại
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán mặt hàng ngô hạt mới chỉ qua sơ chế thông thường (như phơi, sấy khô, tách hạt, làm sạch, phân loại) cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 5%: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán ngô hạt mới chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoặc các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp áp dụng phương pháp tính trực tiếp: Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán ngô hạt ở khâu thương mại thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Nguyên tắc áp dụng hóa đơn và chứng từ đối với mặt hàng ngô hạt
- Khi lập hóa đơn cho giao dịch không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã với nhau, người bán phải sử dụng hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, tiêu thức "Thành tiền" ghi rõ giá bán chưa có thuế, dòng "Thuế suất" và "Tiền thuế" không ghi và gạch chéo.
- Đối với các giao dịch bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc tiêu dùng trực tiếp, hóa đơn GTGT phải ghi rõ thuế suất 5% và tính toán đầy đủ số thuế GTGT phải nộp theo quy định.
Lưu ý: Hướng dẫn tại Công văn 341/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp kinh doanh nông sản, đặc biệt là mặt hàng ngô hạt, xác định đúng đối tượng chịu thuế và áp dụng chính xác mức thuế suất GTGT trong từng khâu lưu thông, tránh các rủi ro pháp lý về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 341/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần HUM
Địa chỉ: 62 Song Hành, Xa lộ Hà Nội, P.An Phú, Q.2, TP.HCM
Mã số thuế: 0312837146
Trả lời văn bản số 2612/CV/HUM ngày 28/12/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) mặt hàng ngô hạt, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
…”
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015):
+ Tại Khoản 1 sửa đổi khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“…
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
…”
+ Tại Khoản 2 bổ sung khoản 3a vào Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“…
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
…”
Căn cứ công văn số 4583/TCT-CS ngày 4/11/2015 của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế GTGT;
Căn cứ các quy định trên: Mặt hàng ngô hạt dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi xuất bán cho tổ chức hoặc cá nhân Công ty lập hóa đơn dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 425/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với gói dịch vụ quét dịch thuật cơ bản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 131/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 589/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 534/CN-TACN năm 2020 về mặt hàng ngô hạt làm thức ăn chăn nuôi do Cục Chăn nuôi ban hành
- 1Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2Thông tư 26/2012/TT-BNNPTNT về danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng với thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 425/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với gói dịch vụ quét dịch thuật cơ bản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 131/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 589/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 534/CN-TACN năm 2020 về mặt hàng ngô hạt làm thức ăn chăn nuôi do Cục Chăn nuôi ban hành
Công văn 341/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng ngô hạt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 341/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
