Tóm tắt Công văn 3384/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn 3384/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn thực hiện đúng quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là một trong những chính sách ưu đãi thuế quan trọng nhằm khuyến khích sự phát triển của ngành công nghiệp công nghệ thông tin tại Việt Nam.
Cơ sở pháp lý áp dụng quy định về thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm
Công văn căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn cụ thể, bao gồm:
- Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin, làm cơ sở để phân loại và xác định rõ thế nào là sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.
Quy định chi tiết về sản phẩm phần mềm không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, sản phẩm phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là phần mềm và tài liệu đặc tả phần mềm được sản xuất và thể hiện ở bất kỳ vật chứa nào hoặc được truyền qua mạng internet, mạng viễn thông. Các sản phẩm này bao gồm:
- Phần mềm hệ thống: Hệ điều hành, trình điều khiển thiết bị và các phần mềm nền tảng khác giúp máy tính và hệ thống thiết bị hoạt động.
- Phần mềm ứng dụng: Các chương trình được thiết kế để thực hiện các công việc cụ thể theo yêu cầu của người sử dụng như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm văn phòng, ứng dụng di động.
- Phần mềm tiện ích và phần mềm công cụ: Các công cụ hỗ trợ lập trình, bảo mật, tối ưu hóa hệ thống và các công cụ phát triển phần mềm khác.
Quy định chi tiết về dịch vụ phần mềm không chịu thuế giá trị gia tăng
Dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT phải là các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm. Cụ thể bao gồm các hoạt động sau:
- Dịch vụ quản trị, bảo trì, bảo mật hệ thống thông tin, hệ thống phần mềm của khách hàng.
- Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định dự án phần mềm; tư vấn định hướng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin liên quan đến phần mềm.
- Dịch vụ thiết kế, xây dựng, tích hợp hệ thống phần mềm; dịch vụ cài đặt, chuyển giao công nghệ phần mềm và hướng dẫn sử dụng phần mềm.
- Dịch vụ kiểm thử, sửa lỗi phần mềm; dịch vụ phân tích dữ liệu, xử lý dữ liệu trực tiếp phục vụ cho việc vận hành phần mềm.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi áp dụng chính sách thuế
Để đảm bảo việc kê khai và áp dụng chính sách thuế đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro bị truy thu thuế khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Doanh nghiệp phải chứng minh được các sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và định nghĩa về sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP.
- Đối với các dịch vụ công nghệ thông tin khác không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm (như dịch vụ cho thuê máy chủ, dịch vụ đường truyền internet, dịch vụ bảo trì thiết bị phần cứng, bán thiết bị phần cứng đi kèm phần mềm...), doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán riêng doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT (sản phẩm, dịch vụ phần mềm) và hoạt động chịu thuế GTGT để làm cơ sở phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3384/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH WOONGYANG VINA
Địa chỉ: Số 1/47 KP4, Nguyễn Văn Quá, P. Đông Hưng Thuận, Q.12, TP.HCM
Mã số thuế: 0302534992
Trả lời văn thư số 642/CVHO/ WY/2016 ngày 21/03/2016 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu”.
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…”.
Trường hợp Công ty theo trình bày là doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có mua lương thực, thực phẩm như: gạo, trứng, thịt heo, thịt gà, rau củ, quả là các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của Metro Cash và Co.op Mart thì thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2086/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1179/CT-HTr năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 28236/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 36603/CT-HTr năm 2016 giải đáp đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6533/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2086/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1179/CT-HTr năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 28236/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 36603/CT-HTr năm 2016 giải đáp đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6533/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3384/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3384/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
