Giới thiệu về Công văn 1179/CT-HTr năm 2016
Công văn 1179/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp về việc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành để đưa ra hướng dẫn đồng bộ, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và thụ hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1179/CT-HTr
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm: Theo hướng dẫn tại văn bản, các sản phẩm phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích hoặc các loại phần mềm khác được sản xuất và truyền đưa qua môi trường mạng hoặc vật chứa thông tin đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này tuân thủ nghiêm ngặt Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phân loại dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT: Công văn làm rõ các dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: dịch vụ quản trị hệ thống, dịch vụ tích hợp hệ thống, dịch vụ tư vấn, thiết kế, cài đặt, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc vận hành sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Phân biệt với các dịch vụ công nghệ thông tin chịu thuế: Văn bản nhấn mạnh việc doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường khác (chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường, thường là 10%). Các dịch vụ như cho thuê máy chủ, đường truyền internet, bảo trì phần cứng máy tính hoặc cung cấp trang thiết bị số không được xem là dịch vụ phần mềm và phải kê khai nộp thuế theo quy định.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng, trong đó thể hiện rõ nội dung công việc là cung cấp sản phẩm phần mềm hoặc thực hiện dịch vụ phần mềm theo đúng danh mục quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP. Đồng thời, hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng phải ghi rõ dòng thuế suất là đối tượng không chịu thuế GTGT.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1179/CT-HTr đóng vai trò là cơ sở pháp lý trực tiếp giúp các chi cục thuế địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội thống nhất phương án áp dụng thuế GTGT. Việc làm rõ ranh giới giữa dịch vụ phần mềm không chịu thuế và dịch vụ công nghệ thông tin chịu thuế giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh việc truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1179/CT-HTr | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Kims Clinic And Health Care
(Địa chỉ: tầng 3, Golden Palace, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; MST: 0107011396)
Trả lời công văn số 02-112015/KC ngày 03/11/2015 của Công ty TNHH MTV Kims Clinic And Health Care hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định:
“Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế.
+ Tại Điều 3 quy định về Người nộp thuế như sau:
“Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm: ...”
+ Tại khoản 9, Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh... ”
- Căn cứ tiết a, điểm 7 công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 về việc hướng dẫn một số vướng mắc về kê khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quy định về một số tình huống khác.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực y tế thuộc đối tượng không chịu thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tai chính thì Công ty không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV Kims Clinic And Health Care biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45012/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 42403/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 76813/CT-HTr năm 2015 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 28235/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng và thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 28236/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 3384/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 45012/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 42403/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 76813/CT-HTr năm 2015 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 28235/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng và thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 28236/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 3384/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1179/CT-HTr năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1179/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
