Tóm tắt Công văn 76813/CT-HTr năm 2015 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn 76813/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến việc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về đối tượng không chịu thuế GTGT
Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra các hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp căn cứ thực hiện việc phân loại và áp dụng chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ của mình:
- Xác định dịch vụ phần mềm và sản phẩm phần mềm: Theo quy định, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm các hoạt động như thiết kế phần mềm, đóng gói, tích hợp hệ thống, quản trị hệ thống phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động này cần đối chiếu kỹ lưỡng với danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông để áp dụng đúng đối tượng.
- Điều kiện để được áp dụng: Để được hưởng chính sách không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc sản xuất sản phẩm thực tế đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Khi lập hóa đơn GTGT cho các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn tại dòng thuế suất và tiền thuế phải gạch chéo hoặc ghi rõ là "không chịu thuế".
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT:
- Không được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ này được tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến cáo các doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu kỹ các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC để tự xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình. Việc phân loại sai đối tượng chịu thuế và không chịu thuế có thể dẫn đến việc kê khai sai, bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76813/CT-HTr | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP chứng khoán Navibank (NVS)
(Đ/c: tầng 6 tòa nhà Handi Resco - 521 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội)
MST: 0102751333
Trả lời công văn số 14/2015/NVS/CV-TGĐ ngày 12/03/2015 và công văn số 15/2015/NVS/CV-TGĐ ngày 18/03/2015 của Công ty CP chứng khoán Navibank hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ tiết c khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.”
Căn cứ công văn số 5009/TCT-CS ngày 26/11/2015 của Tổng cục thuế trả lời về thuế GTGT.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP chứng khoán Navibank ký hợp đồng làm dịch vụ tư vấn phát hành trái phiếu, dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu, dịch vụ đại lý đăng ký lưu ký với khách hàng thì hoạt động tư vấn phát hành, đại lý phát hành và đại lý lưu ký trái phiếu thuộc hoạt động kinh doanh chứng khoán, là đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại tiết c khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP chứng khoán Navibank được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 76406/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa bị trả lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 76192/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng áp dụng cho loại hình dịch vụ nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 76818/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9247/CT-TTHT năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1179/CT-HTr năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 28235/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng và thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 28236/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5009/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 76406/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa bị trả lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 76192/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng áp dụng cho loại hình dịch vụ nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 76818/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9247/CT-TTHT năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1179/CT-HTr năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 28235/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng và thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 28236/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 76813/CT-HTr năm 2015 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76813/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
