Tổng quan về Công văn 3363/TCT-CS năm 2014
Công văn 3363/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT) phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế của bên Việt Nam khi hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng
- Nhà thầu nước ngoài: Là các tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Nhà thầu phụ nước ngoài: Là các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu do nhà thầu nước ngoài giao lại.
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam, không phân biệt địa điểm thực hiện dịch vụ là ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế trực tiếp: Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế GTGT. Tỷ lệ % này được phân định rõ ràng theo từng nhóm ngành nghề hoạt động cụ thể như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu.
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài nếu có.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
- Căn cứ tính thuế TNDN: Thuế TNDN được xác định trên cơ sở doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Được áp dụng linh hoạt tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài như hoạt động thương mại phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bản quyền, dịch vụ tài chính, xây dựng lắp đặt có hoặc không bao thầu thiết bị.
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không trừ bất kỳ khoản chi phí nào mà nhà thầu nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản thuế và chi phí phát sinh do bên Việt Nam chi trả thay.
- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế: Bên Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc hợp tác kinh doanh) có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu.
- Thủ tục đăng ký và kê khai thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành đối với từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai thuế theo tháng, quý tùy thuộc vào phương pháp áp dụng.
- Các trường hợp miễn, giảm hoặc không áp dụng thuế nhà thầu
- Giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu: Các trường hợp mua bán hàng hóa thuần túy tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam và không kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam không thuộc diện chịu thuế nhà thầu theo quy định.
- Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì có thể được xem xét miễn hoặc giảm thuế TNDN theo các điều khoản của Hiệp định liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3363/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 889/CT-TTr ngày 24/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dụng như sau:
“- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam”.
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Long An tại công văn số 889/CT-TTr nêu trên thì Công ty TNHH Sapporo Việt Nam là Công ty TNHH do 02 tổ chức góp vốn, bao gồm: Tổng công ty thuốc lá Việt Nam (chiếm 29% phần vốn góp) và Công ty Sapporo Asia Private Limited Singapore (là công ty con của Công ty Sapporo Holdings Limited, chiếm 71% phần vốn góp).
Như vậy, Công ty TNHH Sapporo Việt Nam không phải là chi nhánh hoặc công ty con 100% vốn sở hữu của Công ty Sapporo Holdings Limited nên Hợp đồng Công ty TNHH Sapporo Việt Nam ký với Công ty Sapporo Holdings Limited về việc sử dụng lao động thuyên chuyển là hợp đồng nhà thầu.
Căn cứ các nội dung trên, Tổng cục Thuế đồng ý với ý kiến của Cục Thuế tỉnh Long An nêu tại công văn số 889/CT-TTr nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2856/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2860/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5171/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11003/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc khi thực hiện công văn 5178/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7274/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1159/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4949/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5494/TCT-HTQT năm 2014 về thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 390/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1464/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2856/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2860/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5171/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11003/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc khi thực hiện công văn 5178/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7274/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1159/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4949/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5494/TCT-HTQT năm 2014 về thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 390/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1464/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3363/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3363/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra