Tổng quan về Công văn 11003/TCHQ-GSQL năm 2014
Công văn 11003/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Công văn số 5178/TCHQ-GSQL liên quan đến thủ tục kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 11003/TCHQ-GSQL
1. Hướng dẫn về thời điểm nộp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Người khai hải quan phải nộp bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai).
- Đối với các trường hợp đặc biệt có lý do chính đáng, việc chậm nộp C/O sẽ được xem xét giải quyết theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O và chứng từ kèm theo
- Các cơ quan hải quan địa phương không được bác bỏ C/O nếu chỉ tồn tại các khác biệt nhỏ, mang tính hình thức mà không làm ảnh hưởng đến tính trung thực và tính hợp lệ của xuất xứ hàng hóa.
- Các lỗi khác biệt nhỏ bao gồm: lỗi chính tả, lỗi đánh máy, sự khác biệt nhỏ về kích thước hoặc định dạng của các ô trên mẫu C/O, hoặc sự khác biệt không đáng kể giữa chữ ký trên C/O và mẫu chữ ký đã đăng ký.
- Sự khác biệt giữa mã số hàng hóa (mã HS) trên C/O và mã HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu cũng được xem xét xử lý linh hoạt nếu mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
3. Quy định về việc khai báo thông tin trên tờ khai hải quan
- Doanh nghiệp cần thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác các thông tin về số C/O, ngày cấp C/O, nước xuất xứ và tổ chức cấp C/O trên tờ khai hải quan điện tử.
- Việc khai báo thông tin rõ ràng giúp hệ thống thông quan tự động nhận diện và áp dụng mức thuế suất ưu đãi phù hợp, giảm thiểu thời gian kiểm tra thủ công của công chức hải quan.
4. Quy trình kiểm tra và xác minh xuất xứ hàng hóa
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc mức thuế suất ưu đãi không đặc biệt. Sau khi có kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 11003/TCHQ-GSQL đã kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này giúp nâng cao tính đồng bộ, nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan tại các chi cục hải quan địa phương trên cả nước, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11003/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 1509/HQĐNg-TXNK ngày 1/8/2014 của Cục Hải quan TP Đà Nẵng vướng mắc khi thực hiện công văn số 5178/TCHQ-GSQL ngày 27/9/2012 về việc báo cáo tình hình doanh nghiệp mua hàng hóa của nhà thầu nước ngoài theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Việc yêu cầu hải quan địa phương cung cấp danh sách doanh nghiệp mua hàng hóa của nhà thầu nước ngoài cho Cục Thuế địa phương là thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Tài chính tại công văn số 12376/BTC-TCT ngày 13/9/2012.
Tuy nhiên, để việc cung cấp thông tin chính xác phục vụ thu thuế đối với nhà thầu nước ngoài theo quy định, khi thực hiện thống kê đề nghị Cục Hải quan TP Đà Nẵng thống kê tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ theo mã loại hình A11, A12, không thực hiện thống kê mã loại hình E21, E31.
2. Về việc kê khai kim ngạch xuất nhập khẩu
Tại biểu mẫu ban hành kèm công văn số 5178/TCHQ-GSQL ngày 27/9/2012 không yêu cầu phải kê khai kim ngạch xuất nhập khẩu.
Đề nghị Cục Hải quan TP Đà Nẵng tiếp tục thực hiện cung cấp thông tin về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo chỉ đạo tại công văn số 12376/BTC-TCT ngày 13/9/2012 của Bộ Tài chính và công văn số 5178/TCHQ-GSQL ngày 27/9/2012 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP Đà Nẵng biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4226/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4152/TCT-CS năm 2013 Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3363/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4226/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4152/TCT-CS năm 2013 Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3363/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 11003/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc khi thực hiện công văn 5178/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11003/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
