Tóm tắt Công văn 4949/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA
Công văn số 4949/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tham gia thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam.
1. Nguyên tắc ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế về ODA
- Trong trường hợp Điều ước quốc tế về ODA mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết có các quy định cụ thể về ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế) khác với quy định của pháp luật thuế hiện hành trong nước, nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài sẽ được thực hiện theo đúng các quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Các quy định ưu đãi thuế tại Hiệp định khung hoặc Hiệp định cụ thể về ODA là căn cứ pháp lý cao nhất để xác định phạm vi miễn thuế hoặc chịu thuế của nhà thầu.
2. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA
- Đối với dự án ODA không hoàn lại: Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam phục vụ cho dự án. Trường hợp hợp đồng thầu ký theo giá không bao gồm thuế GTGT thì nhà thầu không phải chịu thuế GTGT hoặc áp dụng cơ chế hoàn thuế/không tính thuế theo quy định.
- Đối với dự án ODA vay ưu đãi: Nhà thầu nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định chung của pháp luật thuế GTGT. Trường hợp hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu nước ngoài xác định giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT thì Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu.
3. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc thực hiện hợp đồng dự án ODA có nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo quy định về thuế đối với nhà thầu nước ngoài (tỷ lệ % ấn định trên doanh thu tính thuế).
- Nếu Hiệp định ODA ký kết có quy định rõ việc miễn thuế thu nhập đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án thì nhà thầu sẽ được miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ dự án ODA đó.
4. Trách nhiệm kê khai và thủ tục thực hiện
- Trách nhiệm nộp thay thuế: Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện nộp thuế trực tiếp theo phương pháp kê khai, Chủ đầu tư dự án ODA hoặc Nhà thầu chính có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài/nhà thầu phụ nước ngoài trước khi thanh toán.
- Thủ tục miễn, giảm thuế: Để được hưởng miễn, giảm thuế theo Điều ước quốc tế, nhà thầu nước ngoài hoặc Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục thông báo/đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4949/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 822/TN&PTĐT ngày 26/8/2014 của Công ty thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Công ty) đề nghị hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến các dự án ODA. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về Điều ước Quốc tế
Tại khoản 1 Điều 2 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 quy định: “1. Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.”
Căn cứ theo quy định trên thì Nghị định thư, Hiệp định, Công hàm được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế là Điều ước quốc tế.
Do đơn vị chỉ cung cấp Nghị định thư, Hiệp định, vì vậy đối với trường hợp của Dự án thu gom, xử lý và thoát nước thành phố Vũng Tàu do Chính phủ Pháp tài trợ và Dự án thu gom, xử lý nước thải thị xã Bà Rịa do Chính phủ liên bang Thụy Sỹ tài trợ thì Nghị định thư tài chính giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Pháp, Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Thụy Sỹ là văn bản pháp lý cao nhất có liên quan đến việc tài trợ và sử dụng vốn vay ODA.
2. Áp dụng thuế đối với Nhà thầu nước ngoài theo Nghị định thư và Hiệp định
Tại điểm 3 Mục I Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với dự án ODA hướng dẫn về việc thực hiện các điều ước quốc tế: “Trường hợp tại điều ước quốc tế (kể cả điều ước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một dự án ODA cụ thể, mà các quy định về thuế khác với hướng dẫn tại Thông tư này, thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA đó thực hiện theo các điều ước quốc tế đã ký kết.”
Tại Điều 6 Nghị định thư tài chính giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp ký ngày 29/10/1999 quy định: “Không được sử dụng các khoản tài trợ gắn liền với việc thực hiện Nghị định thư này để trả bất cứ thuế nào tại Việt Nam. Việc trả nợ gốc và lãi, phí dịch vụ ngân hàng, các phí và phụ phí gắn liền với việc thi hành Nghị định thư này sẽ được thực hiện miễn mọi loại thuế tại Việt Nam.”
Tại mục 5.3 Điều 5 Hiệp định giữa Chính Phủ Thụy Sỹ và Chính phủ Việt Nam ký ngày 7/10/2002 quy định: “Quỹ tín dụng hỗn hợp sẽ được xét để thanh toán 100% giá trị hợp đồng. Không được sử dụng Quỹ tín dụng hỗn hợp để thanh toán bất cứ khoản thuế nhập khẩu, thuế tài chính, các loại thuế và phí khác đang có hiệu lực tại nước CHXHCN Việt Nam. Bên nhập khẩu phải chịu bất cứ các khoản thuế nhập khẩu, thuế tài chính, các loại thuế và phí khác đang có hiệu lực tại nước CHXHCN Việt Nam.”
Căn cứ các quy định trên thì Hiệp định và Nghị định thư tài trợ đều quy định không được sử dụng khoản tài trợ để thanh toán bất cứ khoản thuế nào tại Việt Nam. Hiệp định thư và Nghị định thư không quy định việc miễn các loại thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án. Do đó Nhà thầu nước ngoài ký kết hợp đồng với Chủ dự án để thực hiện Dự án thu gom, xử lý và thoát nước thành phố Vũng Tàu do Chính Phủ Pháp tài trợ; Dự án thu gom, xử lý nước thải thị xã Bà Rịa do Chính phủ liên bang Thụy Sỹ tài trợ phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
3. Nghĩa vụ khai, nộp thuế và nguồn vốn nộp thuế
Tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế hướng dẫn về khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu: “a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
…- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.”
Căn cứ theo quy định nêu trên, đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu thì Chủ đầu tư là Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài để thực hiện các dự án nêu trên có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài khi thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Ngày 30/7/2014, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 2911/TCT-CS hướng dẫn Công ty về nghĩa vụ thuế liên quan đến dự án ODA. Theo đó, tại điểm 3 công văn số 2911/TCT-CS đã hướng dẫn về nguồn vốn để nộp thuế. Đề nghị Công ty nghiên cứu điểm 3 công văn số 2911/TCT-CS để thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu được biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2860/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3363/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 390/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1464/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định thư tài chính giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Pháp về khuyến khích phát triển của Việt Nam
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2860/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3363/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2911/TCT-CS năm 2014 về nghĩa vụ thuế liên quan đến các dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 390/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1464/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4949/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4949/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
