Tổng quan về Công văn 3170/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 3170/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến việc chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp, cơ quan quản lý lao động địa phương và người lao động thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Lao động, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các bên khi chấm dứt quan hệ lao động.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3170/LĐTBXH-LĐTL
1. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Công văn nhấn mạnh việc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp phải tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật lao động qua các thời kỳ. Cụ thể:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương; thời gian phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Trách nhiệm chi trả trợ cấp trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
Một trong những nội dung quan trọng được hướng dẫn là trách nhiệm chi trả trợ cấp khi doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình:
- Người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động đối với cả thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, nếu thời gian đó chưa được chi trả trợ cấp.
- Phương án sử dụng lao động khi tổ chức lại doanh nghiệp phải xác định rõ trách nhiệm của từng bên đối với quyền lợi của người lao động, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.
3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Công văn hướng dẫn cách xác định tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp nhằm đảm bảo tính thống nhất:
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm.
- Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động nối tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế
Công văn 3170/LĐTBXH-LĐTL là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp rà soát lại quy trình quản lý nhân sự, hồ sơ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa các tranh chấp lao động liên quan đến chế độ trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, đồng thời bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội chính đáng của người lao động trong quá trình chuyển dịch việc làm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3170/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công đoàn khối cơ sở Bộ Y tế |
Trả lời công văn số 51/CĐK ngày 04/8/2011 của Công đoàn khối cơ sở Bộ Y tế - Liên đoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh về chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm thì thời gian để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động đó đến khi bị mất việc làm. Trường hợp, người lao động trước đó có thời gian làm việc ở khu vực nhà nước mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm, thì thời gian đó chỉ được tính để nhận trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động. Khoản trợ cấp thôi việc này do Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của đơn vị mà người lao động bị mất việc làm trả cùng trợ cấp mất việc làm.
Như vậy, đối với người lao động làm việc ở công ty nhà nước, sau đó công ty nhà nước này cổ phần hóa thành công ty cổ phần mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc và bị mất việc làm ở công ty cổ phần thì chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm đối với người lao động như sau:
1. Thời gian người lao động làm việc tại các công ty nhà nước mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì được tính trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có.
Cách tính trả trợ cấp thôi việc cụ thể thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003, Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Thời gian người lao động làm việc tại công ty cổ phần cho đến khi bị mất việc làm được tính trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 17 của Bộ luật Lao động, cứ mỗi năm làm việc trả một tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng hai tháng lương.
Tiền lương và cách tính trả trợ cấp mất việc làm cụ thể theo quy định tại Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003, Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BLĐTBXH ngày 18/1/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo ví dụ, bà A làm việc ở công ty nhà nước, sau đó công ty nhà nước này cổ phần hóa thành công ty cổ phần mà bà A vẫn tiếp tục làm việc và bị mất việc làm ở công ty cổ phần thì thời gian bà A làm việc tại công ty nhà nước (chưa được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm) được tính để hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động. Công ty cổ phần có trách nhiệm trợ cấp thôi việc cho bà A đối với thời gian này, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công đoàn khối cơ sở Bộ Y tế biết và hướng dẫn người lao động thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1154/LĐTBXH-LĐTL về hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 1253/LĐTBXH-LĐTL về hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 3375/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 1798/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương, trợ cấp thôi việc, mất việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Nghị định 39/2003/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
- 3Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 4Nghị định 127/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 5Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 1154/LĐTBXH-LĐTL về hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 1253/LĐTBXH-LĐTL về hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 3375/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 1798/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương, trợ cấp thôi việc, mất việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 3170/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 3170/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2011
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
