Công văn 3375/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Nội dung công văn tập trung làm rõ cách xác định thời gian làm việc, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp và trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian làm việc theo hợp đồng lao động; thời gian thử việc; thời gian học nghề, tập nghề; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng lương; thời gian nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm có hưởng lương.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Nguyên tắc làm tròn thời gian lẻ
Khi tính thời gian làm việc để chi trả trợ cấp thôi việc, trường hợp có tháng lẻ thì được làm tròn theo nguyên tắc có lợi cho người lao động:
- Thời gian lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm (tương đương 0,5 năm làm việc).
- Thời gian lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được làm tròn thành 01 năm làm việc.
Trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.
- Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc.
- Thời hạn thanh toán các khoản trợ cấp và quyền lợi liên quan thực hiện theo đúng thời hạn quy định của pháp luật lao động kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3375/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2011 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 8188/SLĐTBXH-LĐ ngày 26/8/2011 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh về trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ thì các doanh nghiệp khi sử dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động (thành viên Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định này).
Như vậy người lao động giữ chức vụ Phó giám đốc trong Công ty cổ phần thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động. Khi chấm dứt hợp đồng lao động với công ty cổ phần, theo quy định thì công ty cổ phần có trách nhiệm trả trợ cấp cho người lao động theo quy định.
Trường hợp người lao động giữ chức Phó giám đốc ở công ty cổ phần, vừa là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho công ty mẹ và được công ty mẹ cử làm đại diện phần vốn góp của công ty mẹ ở công ty cổ phần thì khi chấm dứt hợp đồng lao động với công ty nào, công ty đó có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định.
Cách tính trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2509/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 2597/LĐTBXH-LĐTL về chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 3170/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 2Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 2509/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 2597/LĐTBXH-LĐTL về chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 3170/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 3375/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 3375/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2011
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
