Giới thiệu về Công văn 3150/TCT-CS năm 2018
Công văn 3150/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ ranh giới giữa đối tượng không phải kê khai, nộp thuế GTGT và đối tượng phải chịu thuế GTGT 10% trong giao dịch chuyển nhượng dự án.
Quy định về trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
- Điều kiện về chủ thể: Hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư phải được thực hiện giữa các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã với nhau. Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
- Điều kiện về mục đích dự án: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Quy định về lập hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án thuộc trường hợp này, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá chuyển nhượng là giá không có thuế GTGT; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Công văn cũng chỉ rõ các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư không đáp ứng đủ điều kiện miễn kê khai, bắt buộc phải tính và nộp thuế GTGT theo quy định:
- Chuyển nhượng cho cá nhân hoặc tổ chức khác: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Dự án phục vụ hoạt động không chịu thuế: Nếu dự án đầu tư được chuyển nhượng để sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì hoạt động chuyển nhượng này vẫn phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
Hướng dẫn về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi về khấu trừ và hoàn thuế cho các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng dự án:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu có đầy đủ hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế theo quy định của pháp luật thì được xem xét hoàn thuế GTGT đối với số thuế đầu vào tích lũy của dự án nhận chuyển nhượng.
Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cần lưu ý:
- Rà soát tư cách pháp lý: Xác định chính xác tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng để áp dụng đúng chính sách thuế (không kê khai thuế hay chịu thuế 10%).
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, hợp đồng chuyển nhượng và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3150/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Ứng dụng Quốc tế
(Địa chỉ: Phòng D3 tầng 3, tòa nhà 96 Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1071/PC-VPCP ngày 20/07/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Ứng dụng Quốc tế liên quan tới chính sách thuế GTGT tại công văn số 50/CV/IPECO/2018 ngày 12/07/2018. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ những quy định và hướng dẫn nêu trên, về trường hợp nêu tại công văn số 50/CV/IPECO/2018 ngày 12/07/2018 của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Ứng dụng Quốc tế, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn số 42305/CT-TTHT ngày 20/06/2018 hướng dẫn Công ty. Đề nghị Công ty căn cứ những quy định và hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội tại công văn nêu trên để thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần Kỹ thuật Ứng dụng Quốc tế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2454/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3075/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3208/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2908/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1054/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3631/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3634/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 6Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2454/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 42305/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 3075/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3208/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2908/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1054/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3631/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3634/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3150/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3150/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
