Tóm tắt Công văn 3631/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 3631/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp.
- Quy định về đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Điều kiện áp dụng hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư thì được xét hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
- Ngưỡng trị giá hoàn thuế: Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không hình thành tài sản cố định; dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
- Hướng dẫn phương pháp kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào
- Kê khai riêng cho dự án đầu tư: Người nộp thuế phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Nguyên tắc bù trừ thuế: Trước khi xác định số thuế được hoàn, cơ sở kinh doanh phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới thuộc diện được hoàn thuế GTGT.
- Quản lý thuế và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện giám sát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế GTGT, tiến hành kiểm tra trước hoặc sau hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật nhằm ngăn chặn hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kê khai, hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp theo đúng quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn 3631/TCT-CS năm 2018 giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, đảm bảo tính đồng bộ và minh bạch trong việc áp dụng pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3631/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Trà Vinh. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1206/HT-DYPO ngày 12/6/2018 của Văn phòng điều hành Công ty TNHH xây dựng Dongyang Hàn Quốc tại tỉnh Trà Vinh (sau đây gọi là VPĐH) vướng mắc về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát toàn bộ và NSNN không cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:
Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 3762/TCT-CS ngày 04/9/2014 của Tổng cục Thuế.
2. Về Chính sách thuế:
Tại khoản 5 Mục I Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/05/2002 của Bộ Tài chính quy định:
““Nhà thầu chính” là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam trực tiếp ký hợp đồng với chủ dự án ODA để xây lắp công trình hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA”.
Tại khoản 2 Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC và khoản 3, Mục III Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên quy định về các ưu đãi về thuế đối với Dự án ODA vay ưu đãi;
“Chủ dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ, hoặc chủ dự án ODA được Ngân sách Nhà nước cấp phát một phần và một phần cho vay lại, được phê duyệt trước ngày 29/5/2001 (là ngày Nghị định số 17/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT để thực hiện dự án ODA như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này.
Trường hợp chủ dự án ODA giao thầu cho các nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) thực hiện xây lắp công trình, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA theo giá không có thuế GTGT thì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thanh toán với chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, cung cấp theo hợp đồng ký với chủ dự án ODA như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ và không bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT; Nhà thầu chính ký hợp đồng thầu với chủ Dự án ODA với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thanh toán với chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, cung cấp theo hợp đồng ký với chủ dự án ODA.
Trường hợp tại Điều ước quốc tế (kể cả Điều ước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một dự án ODA cụ thể khác với hướng dẫn nêu trên thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA đó thực hiện theo các Điều ước quốc tế đã ký kết.
Tổng cục Thuế trả lời để VPĐH biết và đề nghị liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3150/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3208/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3634/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3686/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 2Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3762/TCT-CS năm 2014 áp dụng chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3150/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3208/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3634/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3686/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3631/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3631/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
