Công văn 292/TCT-KK năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc thực hiện kê khai điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến quy trình kê khai bổ sung, khấu trừ thuế đầu vào đối với nguyên liệu sản xuất và xử lý các nghĩa vụ tài chính phát sinh sau điều chỉnh.
- Nguyên tắc kê khai bổ sung và điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt
- Khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế TTĐB đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc số thuế được khấu trừ, doanh nghiệp được quyền chủ động kê khai bổ sung để điều chỉnh thông tin.
- Việc kê khai bổ sung, điều chỉnh được thực hiện vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, nhưng phải đảm bảo thực hiện trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Hồ sơ khai bổ sung bắt buộc phải bao gồm: Tờ khai thuế TTĐB của kỳ tính thuế có sai sót đã được điều chỉnh số liệu; Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS); cùng các tài liệu, chứng từ kèm theo để chứng minh cho các số liệu điều chỉnh mới.
- Quy định về khấu trừ và điều chỉnh thuế TTĐB đối với nguyên liệu đầu vào
- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB (ở khâu nhập khẩu hoặc khâu mua nội địa) thì được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với phần nguyên liệu xuất kho đưa vào sản xuất tương ứng với sản lượng hàng hóa thực tế tiêu thụ trong kỳ.
- Trường hợp phát sinh sai lệch về số thuế TTĐB đã nộp ở khâu trước đó (như thay đổi giá tính thuế nhập khẩu, điều chỉnh hóa đơn mua nguyên liệu đầu vào), doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh bổ sung số thuế được khấu trừ của kỳ tính thuế phát sinh sai sót tương ứng.
- Số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa trong kỳ không được vượt quá số thuế TTĐB phải nộp của lượng hàng hóa chịu thuế TTĐB được sản xuất và tiêu thụ trong kỳ đó. Phần thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết do nguyên nhân khách quan sẽ được chuyển sang kỳ tiếp theo hoặc xử lý theo quy định hoàn thuế.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính và tiền chậm nộp sau khi điều chỉnh
- Trường hợp việc kê khai bổ sung, điều chỉnh làm tăng số thuế TTĐB phải nộp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đầy đủ số thuế tăng thêm vào ngân sách nhà nước, đồng thời tự xác định và nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Trường hợp việc kê khai bổ sung, điều chỉnh làm giảm số thuế TTĐB phải nộp: Người nộp thuế được bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc thực hiện các thủ tục hoàn thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật.
- Nếu việc khai sai không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không thuộc các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, người nộp thuế chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế (nếu có hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn) mà không bị áp dụng phạt tiền chậm nộp thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của các số liệu kê khai bổ sung, điều chỉnh cũng như các tài liệu chứng minh kèm theo.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ khai bổ sung do doanh nghiệp nộp; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện hạch toán điều chỉnh trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) đúng quy trình kỹ thuật.
- Cơ quan thuế có quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ như thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để xác minh tính hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ khấu trừ thuế TTĐB đầu vào được điều chỉnh nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 292/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 1 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 72013/CT-TTHT ngày 29/10/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh hóa đơn.
Căn cứ Điều 7 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung tại Khoản 4, Điều 1 Luật số 70/2014/QH13 và Khoản 2 Điều 2 Luật số 106/2016/QH13 quy định về Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuế và thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Khoản 2.5 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp.
Căn cứ các quy định nêu trên và hướng dẫn tại công văn số 5355/BTC-CST ngày 25/4/2017 của Bộ Tài chính, trường hợp tháng 01/2018 Công ty TNHH General Motors Việt Nam (sau đây gọi là “Công ty”) thực hiện chiết khấu thương mại cho các đại lý dựa trên số lượng xe thực tế đã bán ra của các tháng năm 2017 thì Công ty lập hóa đơn điều chỉnh giảm trừ doanh số bán ra, bảng kê các số hóa đơn điều chỉnh giảm và khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất áp dụng tại năm 2017. Hóa đơn điều chỉnh lập kỳ nào được kê khai vào kỳ đó.
Tổng cục Thuế sẽ sửa ứng dụng để hỗ trợ cập nhật dữ liệu tờ khai của người nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4114/TCT-DNL năm 2014 về kê khai, khấu trừ, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với condensate trong nước sử dụng để sản xuất đồng thời ra xăng, naphta, dầu và các dung môi hóa dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3017/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 195/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3876/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động nhận gia công thuốc lá điếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2512/TCT-KK năm 2019 về chuyển đổi kỳ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 861/TCT-DNL năm 2021 về kê khai đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt truy thu theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tại Habeco giai đoạn 2008-2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4114/TCT-DNL năm 2014 về kê khai, khấu trừ, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với condensate trong nước sử dụng để sản xuất đồng thời ra xăng, naphta, dầu và các dung môi hóa dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 5Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Công văn 3017/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 195/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3876/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động nhận gia công thuốc lá điếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5355/BTC-CST năm 2017 về giá thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp giảm trừ chiết khấu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 2512/TCT-KK năm 2019 về chuyển đổi kỳ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 861/TCT-DNL năm 2021 về kê khai đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt truy thu theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tại Habeco giai đoạn 2008-2015 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 292/TCT-KK năm 2019 về kê khai điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 292/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thu Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
