Giới thiệu chung về Công văn 2834/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 2834/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về quản lý hải quan cũng như chính sách thuế đối với loại hình hàng hóa tạm nhập - tái xuất. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.
Các nội dung chính sách cốt lõi tại Công văn 2834/TCHQ-TXNK
1. Chính sách thuế và điều kiện miễn thuế, hoàn thuế
- Áp dụng quy định miễn thuế, hoàn thuế: Việc xác định đối tượng và điều kiện được miễn thuế, hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thời hạn nộp thuế và bảo lãnh: Hướng dẫn chi tiết về thời hạn nộp thuế trong thời gian tạm nhập - tái xuất. Đối với các lô hàng có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, cơ quan hải quan phải kiểm tra tính hợp lệ và thời hạn của thư bảo lãnh để đảm bảo nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp được thực hiện đầy đủ.
- Xử lý thuế khi quá thời hạn: Trường hợp hàng hóa đã quá thời hạn tạm nhập - tái xuất quy định (bao gồm cả thời gian được gia hạn) nhưng doanh nghiệp chưa tái xuất, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
2. Thủ tục hải quan và công tác giám sát, quản lý
- Quản lý và thanh khoản tờ khai: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm nhập có trách nhiệm theo dõi sát sao tình trạng của lô hàng, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện thủ tục tái xuất đúng hạn. Việc thanh khoản tờ khai tạm nhập - tái xuất phải được thực hiện trên cơ sở đối chiếu chính xác lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu với lượng hàng hóa đã nhập khẩu trước đó.
- Tăng cường giám sát hải quan: Yêu cầu các đơn vị hải quan cửa khẩu kiểm soát chặt chẽ tuyến đường vận chuyển, địa điểm lưu giữ hàng hóa tạm nhập - tái xuất. Đảm bảo hàng hóa không bị thẩm lậu, tiêu thụ trái phép tại thị trường nội địa Việt Nam.
3. Hướng dẫn chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa
- Khai báo thay đổi mục đích: Trường hợp doanh nghiệp không tái xuất mà chuyển sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới, kê khai thay đổi mục đích sử dụng và nộp đủ các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Xử lý vi phạm hành chính: Mọi hành vi tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa tạm nhập - tái xuất khi chưa thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế đều bị coi là hành vi vi phạm pháp luật hải quan và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định.
4. Trách nhiệm triển khai của các cơ quan hải quan địa phương
- Quán triệt và thực hiện thống nhất: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến nội dung Công văn 2834/TCHQ-TXNK đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan thuộc quyền quản lý để áp dụng đồng bộ, tránh tình trạng mỗi địa phương hiểu và áp dụng khác nhau.
- Thanh tra, kiểm tra sau thông quan: Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp có kim ngạch tạm nhập - tái xuất lớn hoặc có dấu hiệu rủi ro cao nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm về thuế và thủ tục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2834/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 666/HQLA-NV ngày 14/4/2023 của Cục Hải quan tỉnh Long An về thủ tục, chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” thuộc đối tượng miễn thuế.
Căn cứ khoản 3 Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
a) Container rỗng có hoặc không có móc treo;
b) Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng;
c) Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.
Căn cứ khoản 1 Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định: “1. Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:...d) Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.
Căn cứ Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển... tạm nhập tái xuất để sản xuất, thi công xây dựng.
Theo hướng dẫn về mã loại hình tờ khai hải quan tại Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021, công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 04/4/2015 của Tổng cục Hải quan.
Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Việc xác định các mặt hàng thiết bị, công cụ hỗ trợ như khung, giá đỡ bảo vệ cho tuabin, trụ tháp và cánh quạt điện trong quá trình vận chuyển là phương tiện quay vòng hay thiết bị phục vụ sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình phải căn cứ vào mục đích và thực tế sử dụng hàng hóa tạm nhập. Nếu hàng hóa nhập khẩu được sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa xuất khẩu thì đăng ký tờ khai nhập khẩu theo mã loại hình của phương tiện quay vòng. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Long An căn cứ các quy định có liên quan để đối chiếu, thực hiện.
2. Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu của Công ty CP Hacom Bạc Liêu là phương tiện quay vòng nhưng Công ty khai sai mã loại hình tờ khai nhập khẩu, Cục Hải quan tỉnh Long An thực hiện kiểm tra hồ sơ miễn thuế, hồ sơ hải quan, kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty nếu xác định hàng hóa đã thực tái xuất trả lại nhà cung cấp ban đầu và đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, thủ tục miễn thuế, thủ tục hải quan thì xem xét xử lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Số tiền thuế nhập khẩu đã nộp được xử lý theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1615/TCHQ-GSQL năm 2016 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7775/TCHQ-TXNK năm 2019 về việc hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập-tái xuất phục vụ Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị Bến Thành Suối Tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3269/TCHQ-TXNK năm 2022 về chính sách thuế đối với hàng hóa doanh nghiệp nội địa thuê mượn của doanh nghiệp chế xuất theo hình thức tạm nhập- tái xuất để phục vụ sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 355/TCHQ-TXNK năm 2024 hàng hóa tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 927/TCHQ-TXNK năm 2024 hàng hóa tạm nhập để bảo hành, sửa chữa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Công văn 1615/TCHQ-GSQL năm 2016 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7Luật Quản lý thuế 2019
- 8Công văn 7775/TCHQ-TXNK năm 2019 về việc hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập-tái xuất phục vụ Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị Bến Thành Suối Tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 3269/TCHQ-TXNK năm 2022 về chính sách thuế đối với hàng hóa doanh nghiệp nội địa thuê mượn của doanh nghiệp chế xuất theo hình thức tạm nhập- tái xuất để phục vụ sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 355/TCHQ-TXNK năm 2024 hàng hóa tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 927/TCHQ-TXNK năm 2024 hàng hóa tạm nhập để bảo hành, sửa chữa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2834/TCHQ-TXNK năm 2023 về hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2834/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Như Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
