Tổng quan về Công văn 2833/TCT-CS năm 2024
Công văn 2833/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đặc biệt là trong các trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn thời gian thuê đất hoặc điều chỉnh quy hoạch dự án.
Nguyên tắc xác định tiền thuê đất và ưu đãi miễn, giảm
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư theo quy định pháp luật đất đai:
- Áp dụng ưu đãi theo dự án đầu tư: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn liền với việc thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Xử lý khi thay đổi quy hoạch hoặc mục tiêu dự án: Trường hợp dự án có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng làm thay đổi diện tích đất chịu thuế hoặc thay đổi mục tiêu ưu đãi, cơ quan thuế phải thực hiện rà soát, xác định lại nghĩa vụ tài chính và mức miễn, giảm tương ứng với thực tế sử dụng.
- Thủ tục miễn giảm: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thời hạn quy định để làm cơ sở cho cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm theo thẩm quyền.
Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển tiếp chính sách
Một trong những nội dung cốt lõi được hướng dẫn là việc xác định đơn giá thuê đất trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật:
- Đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định: Đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất, quyết định giao đất hoặc thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất. Đơn giá này được giữ ổn định trong vòng 05 năm kể từ thời điểm xác định.
- Điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định: Khi hết chu kỳ ổn định 05 năm, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp chậm xác định nghĩa vụ tài chính: Nếu do nguyên nhân khách quan dẫn đến việc chậm xác định đơn giá thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền thuê đất theo đúng thời điểm bàn giao đất thực tế.
Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách tiền thuê đất được thông suốt và chính xác, Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan chức năng:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin địa chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất sang cơ quan thuế để làm căn cứ tính thuế.
- Cơ quan Thuế: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Người sử dụng đất: Có nghĩa vụ kê khai trung thực, đầy đủ và nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2833/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 663/CTTTH-HKDCN ngày 21/05/2024 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về xác định thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 108 Luật Đất đai năm 2013;
- Căn cứ khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Chính phủ);
- Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được bổ sung bởi khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước);
Căn cứ quy định nêu trên, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP); khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC) đã có quy định rõ về thời gian người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất và về nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất. Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ cụ thể để giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ cụ thể để giải quyết miễn, giảm theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Công văn 2745/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2788/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2834/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2833/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2833/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/07/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
