Tổng quan về Công văn 2834/TCT-CS năm 2024
Công văn 2834/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách tiền thuê đất. Văn bản này đưa ra những hướng dẫn quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xác định nghĩa vụ tài chính, áp dụng ưu đãi miễn giảm và xử lý các trường hợp chuyển tiếp theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
Quy định về xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất:
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thực tế, thời hạn thuê đất và bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo quy định pháp luật hành chính tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết làm thay đổi hệ số sử dụng đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích hoặc thay đổi quy hoạch.
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và ưu đãi đầu tư
Về việc áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư, văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi hoàn thành các thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
- Trường hợp dự án đầu tư đồng thời đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất tương ứng với điều kiện thực tế của dự án.
- Trong thời gian được hưởng miễn, giảm tiền thuê đất, nếu người sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện ưu đãi hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được phê duyệt, cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi quyết định ưu đãi và truy thu tiền thuê đất cùng tiền chậm nộp theo quy định.
Xử lý chuyển tiếp và phối hợp liên ngành giải quyết vướng mắc
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 2834/TCT-CS hướng dẫn phương án xử lý các hồ sơ đất đai trong giai đoạn chuyển tiếp:
- Việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phải tuân thủ nguyên tắc hiệu lực pháp luật tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Đối với các hồ sơ có sự sai lệch hoặc thiếu sót về thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển sang, cơ quan Thuế phải chủ động phối hợp, đối chiếu để thống nhất số liệu trước khi ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.
- Các Cục Thuế địa phương cần chủ động rà soát, phân loại các dự án gặp vướng mắc kéo dài để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế nhằm đưa ra phương án tháo gỡ dứt điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2834/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 963/CTBRV-HKDCN ngày 26/01/2024 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về xác định thời gian được miễn tiền thuê đất đối với dự án KCN chuyên sâu Phú Mỹ 3 của Công ty Cổ phần Thanh Bình Phú Mỹ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 492/NQ-UBTVQH14 ngày 12/4/2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Phú Mỹ và các phường thuộc thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuế đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước);
- Căn cứ Danh mục địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư kèm theo (Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư; Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2014; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Đầu tư);
Pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hiện hành (Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) đã có quy định về việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật đầu tư (theo Danh mục địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư từng thời kỳ). Trong đó có quy định cụ thể về các trường hợp, các mức miễn, giảm và trình tự thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn tiền thuê đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ thực tế để xác định thời gian được miễn tiền thuê đất theo đúng quy định. Trường hợp có vướng mắc thì đề nghị Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đơn vị chủ trì báo cáo Văn phòng Chính phủ về các cơ chế ưu đãi đối Khu công nghiệp chuyên sâu) để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1262/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1890/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2589/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2833/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 4Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị quyết 492/NQ-UBTVQH14 năm 2018 về thành lập thị xã Phú Mỹ và các phường thuộc thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 7Công văn 1262/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1890/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2589/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2833/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2834/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2834/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/07/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
