Tóm tắt Công văn 2745/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền thuê đất
Công văn 2745/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của địa phương và doanh nghiệp liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2745/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền thuê đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Mục đích ban hành: Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về tiền thuê đất trên phạm vi cả nước.
2. Các nội dung chính sách cốt lõi về tiền thuê đất
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính và áp dụng ưu đãi tiền thuê đất đối với người sử dụng đất, cụ thể bao gồm:
- Xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn cụ thể về phương pháp và căn cứ để xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định đơn giá phải tuân thủ đúng thời điểm quyết định cho thuê đất, bàn giao đất thực tế hoặc thời điểm bắt đầu chu kỳ ổn định đơn giá tiếp theo theo quy định của pháp luật đất đai.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Làm rõ các điều kiện, đối tượng và thủ tục hành chính để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất. Tổng cục Thuế lưu ý việc miễn, giảm chỉ được thực hiện sau khi cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm dựa trên hồ sơ hợp lệ và thuộc danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính khi chuyển tiếp và điều chỉnh dự án: Hướng dẫn cách tính toán, khấu trừ hoặc truy thu tiền thuê đất trong trường hợp dự án có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết, mục đích sử dụng đất, hoặc diện tích đất sử dụng thực tế so với quyết định giao/cho thuê đất ban đầu.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế địa phương: Yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để đối chiếu thông tin địa chính, đảm bảo việc tính và thông báo nộp tiền thuê đất được thực hiện chính xác, kịp thời, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
3. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2745/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Cơ quan thuế các cấp thống nhất phương thức xử lý hồ sơ, giảm thiểu sai sót và chậm trễ trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
- Người sử dụng đất, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn, nắm rõ quyền lợi về ưu đãi thuế đất và thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
- Tăng cường tính minh bạch, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2745/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.
Trả lời công văn số 3280/CTHDU-HKDCN ngày 10/04/2024 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về thu tiền thuê đất đối với dự án khai thác khoáng sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định:
“2. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì mục đích sử dụng đất để xác định tiền thuê đất trả hàng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng
+ Tại khoản 3 Điều 9 quy định:
“3. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng”.
+ Tại khoản 4 Điều 14 quy định:
“4. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hàng năm không được ổn định theo quy định tại Khoản 1 Điều này”.
+ Tại khoản 2 Điều 25 quy định:
“2. Cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai:
Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.
- Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Sửa đổi khoản 5, khoản 6 và bổ sung khoản 6a, khoản 7a, khoản 8a vào Điều 12 như sau:
... 8a. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tự nguyện trả lại đất do không còn nhu cầu sử dụng nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm ban hành quyết định thu hồi đất thì không phải nộp tiền thuê đất từ thời điểm có văn bản đề nghị trả lại đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Tổ chức, cá nhân phải nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất (bao gồm tiền chậm nộp nếu có) tính đến thời điểm có văn bản đề nghị tự nguyện trả lại đất theo quy định của pháp luật đất đai.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế (người sử dụng đất) được UBND tỉnh Hải Dương cho thuê đất nhưng đã hết thời hạn sử dụng đất, người nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì thực hiện thu tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hàng năm không được ổn định khoản 4 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất do không còn nhu cầu sử dụng nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm ban hành quyết định thu hồi đất thì không phải nộp tiền thuê đất từ thời điểm có văn bản đề nghị trả lại đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Tổ chức, cá nhân phải nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất (bao gồm tiền chậm nộp nếu có) tính đến thời điểm có văn bản đề nghị tự nguyện trả lại đất theo quy định của pháp luật đất đai theo quy định khoản 3 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo hồ sơ gửi kèm: vấn đề vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Hải Dương là các doanh nghiệp khai thác khoáng sản đã hết thời hạn thuê đất, không sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản nhưng chưa có văn bản trả lại đất, chưa được Sở Tài nguyên và Môi trường xác định rõ việc trả lại đất và có tiếp tục sử dụng vào mục đích phải thu tiền thuê đất hay không?
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hải Dương chủ trì phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng khác ở địa phương căn cứ quy định của pháp luật (nêu trên) và hồ sơ cụ thể để báo cáo UBND tỉnh Hải Dương xem xét, chỉ đạo giải quyết đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2745/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2745/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
