Giới thiệu về Công văn 2788/TCT-CS năm 2024
Công văn 2788/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về đất đai, nghĩa vụ tài chính và các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định hiện hành.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2788/TCT-CS
Dưới đây là các chính sách và quy định cốt lõi được Tổng cục Thuế làm rõ trong văn bản:
- Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) và giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm điều chỉnh. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng hoặc mục đích sử dụng đất dẫn đến thay đổi giá trị đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có quyết định thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.
- Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng được ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đất đai.
- Người thuê đất phải thực hiện đầy đủ các thủ tục, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét và ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
- Trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất, người sử dụng đất vẫn phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng đất đai; nếu sử dụng đất không đúng mục đích hoặc chuyển nhượng dự án trái quy định thì chính sách miễn, giảm sẽ bị thu hồi và xử lý theo quy định pháp luật.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc xác định thời gian xây dựng cơ bản được căn cứ vào hồ sơ dự án đầu tư, giấy phép xây dựng và tiến độ thực hiện dự án thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Trường hợp người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ hoặc không chứng minh được tiến độ xây dựng cơ bản thực tế, cơ quan thuế có quyền từ chối áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất cho giai đoạn này.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất một cách chính xác, kịp thời.
- Các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình xác định tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất phải được báo cáo kịp thời lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết, tránh gây chậm trễ cho người nộp thuế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 2788/TCT-CS năm 2024 giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đối với đất đai trên phạm vi cả nước. Việc làm rõ các quy định về đơn giá thuê đất và điều kiện miễn, giảm tiền thuê đất giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tranh chấp khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2788/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
Trả lời công văn số 1651/CTLĐO-NVDT ngày 29/03/2024 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về xử lý thu hồi tiền thuê đất đã được miễn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước... Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê. ”
- Tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:
“7. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tỉnh tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm;…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã miễn tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2788/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2788/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
