Giới thiệu về Công văn 2823/TCT-CS năm 2022
Công văn 2823/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của công văn hướng đến việc hướng dẫn thực hiện giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thực tế.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chuyên sâu các nội dung hướng dẫn trọng tâm được quy định tại văn bản:
- Nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế GTGT: Việc giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Các lĩnh vực không được áp dụng ưu đãi giảm thuế bao gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Phương pháp tra cứu và đối chiếu mã ngành sản phẩm: Để xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có thuộc diện được giảm thuế GTGT hay không, cơ sở kinh doanh phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm quy định tại Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. Việc đối chiếu danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế sản xuất, kinh doanh với danh mục loại trừ tại các Phụ lục của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP là cơ sở pháp lý duy nhất để áp dụng thuế suất 8%.
- Thời điểm lập hóa đơn và điều kiện ghi nhận thuế suất ưu đãi: Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng đối với các hợp đồng dịch vụ thực hiện vắt dòng qua các thời kỳ. Trường hợp dịch vụ được cung cấp và hoàn thành nghiệm thu trong khoảng thời gian từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 thì phần doanh thu của dịch vụ hoàn thành này được áp dụng thuế suất 8%. Đối với các hóa đơn lập sai thời điểm quy định, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và phải thực hiện điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế: Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT thì không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8% mà phải tính thuế theo mức thuế suất thông thường.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 2823/TCT-CS đóng vai trò là cẩm nang pháp lý tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi chính sách miễn giảm thuế của Nhà nước. Hướng dẫn chi tiết từ Tổng cục Thuế giúp hạn chế tối đa rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong khâu lập hóa đơn, kê khai thuế, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và nhất quán trong công tác quản lý thuế trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2823/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5629/CTBDU-TTKT2 ngày 13/4/2022 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:
“6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.””
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
…
2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương kiểm tra, xác định trường hợp Công ty TNHH MTV Phát triển công nghiệp BW Thới Hòa là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, có số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC) nếu đáp ứng các điều kiện về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1382/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1815/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1459/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 472/TCT-CS năm 2022 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2652/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2655/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3916/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3522/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3386/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1382/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1815/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1459/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 472/TCT-CS năm 2022 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2652/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2655/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3916/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3522/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3386/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2823/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2823/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
