Giới thiệu về Công văn 2652/TCT-CS năm 2022
Công văn 2652/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn áp dụng chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, chính xác các quy định ưu đãi thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 2652/TCT-CS
1. Nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng
- Chính sách giảm thuế GTGT xuống mức 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
- Các nhóm ngành không được giảm thuế bao gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Để xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có thuộc diện được giảm thuế hay không, đơn vị phải thực hiện tra cứu và đối chiếu mã ngành sản phẩm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
2. Hướng dẫn lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cho các đối tượng được giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi rõ "8%"; đồng thời thể hiện rõ tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm. Tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị quyết số 43/2022/QH15.
- Quy định về việc lập hóa đơn riêng: Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT để đảm bảo tính minh bạch trong việc kê khai và áp dụng thuế suất.
3. Xử lý các trường hợp sai sót về hóa đơn và thuế suất
- Trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất cũ (10%) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế (8%): Người bán và người mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Sau đó, người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua để hai bên thực hiện kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào theo đúng quy định.
- Trường hợp phát hiện hóa đơn lập sai thuế suất nhưng chưa kê khai thuế: Người bán thực hiện hủy hóa đơn đã lập sai và xuất hóa đơn mới thay thế với mức thuế suất 8% theo đúng quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 2652/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật trong quá trình xuất hóa đơn và kê khai thuế của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp người nộp thuế hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng thông qua việc áp dụng đúng chính sách miễn giảm thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2652/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7603/CTDON-TTKT1 ngày 27/05/2022 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội (sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc hội) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ vào quy định và hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai tại công văn số 7603/CTDON-TTKT1 ngày 27/5/2022, trường hợp Công ty TNHH Gnotech ký hợp đồng mua bán tài sản với Công ty CP Tín Khải thì không thuộc trường hợp bán tài bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm nên không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7460/BTC-TCT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2823/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2655/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3436/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3916/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 604/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với trang thiết bị y tế chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 7460/BTC-TCT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2823/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2655/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3436/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3916/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 604/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với trang thiết bị y tế chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2652/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2652/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
