Tổng quan về Công văn 3386/TCT-CS năm 2022
Công văn 3386/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 15 tháng 09 năm 2022 nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là việc áp dụng giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định thuế suất đối với các mặt hàng cụ thể, đặc biệt là phế liệu, phế thải thu hồi trong quá trình sản xuất.
Nội dung trọng tâm về chính sách giảm thuế GTGT
Công văn làm rõ các nguyên tắc cốt lõi khi áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP như sau:
- Nguyên tắc chung: Giảm thuế GTGT xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
- Phạm vi áp dụng: Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng và thương mại.
Hướng dẫn xác định thuế suất GTGT đối với phế liệu, phế thải
Một trong những điểm quan trọng nhất của Công văn 3386/TCT-CS là hướng dẫn chi tiết cách xác định thuế suất đối với phế liệu, phế thải thanh lý hoặc bán ra từ quá trình sản xuất:
- Xác định theo mã ngành sản phẩm: Để xác định phế liệu, phế thải bán ra có được giảm thuế GTGT hay không, doanh nghiệp phải đối chiếu mã hàng hóa của phế liệu, phế thải đó với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
- Trường hợp không được giảm thuế (áp dụng mức 10%): Nếu phế liệu, phế thải thu hồi thuộc các nhóm hàng hóa như kim loại, hóa chất, sản phẩm từ chất dẻo... nằm trong danh mục loại trừ tại Phụ lục I, II, III của Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì khi bán ra, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất GTGT là 10%.
- Trường hợp được giảm thuế (áp dụng mức 8%): Nếu phế liệu, phế thải phát sinh không thuộc danh mục loại trừ tại các Phụ lục của Nghị định 15/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất GTGT ưu đãi là 8%.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực thi chính sách:
- Đối với người nộp thuế: Cơ sở kinh doanh phải tự chủ động rà soát, đối chiếu mã sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả phế liệu thanh lý) để lập hóa đơn GTGT đúng thuế suất quy định. Trường hợp cố tình áp dụng sai thuế suất sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng quy định, tránh gây phiền hà hoặc làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3386/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11234/CTBDU-TTKT2 ngày 29/6/2022 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 112 Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế.
Về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất, ngày 10/5/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1886/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phố Hải Phòng (bản chụp công văn gửi kèm).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ các quy định tại Luật Quản lý thuế, pháp luật về thuế GTGT, nghiên cứu hướng dẫn tại công văn số 1886/TCT-CS nêu trên và căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2823/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3436/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3522/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3033/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3141/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5178/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3127/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3520/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1886/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Công văn 2823/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3436/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3522/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3033/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3141/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5178/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3127/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3520/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3386/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3386/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
