Tóm tắt Công văn 2757 TCT/NV6 về thuế đối với hộ cá thể kinh doanh
Công văn 2757 TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn dành cho các cơ quan thuế địa phương nhằm thống nhất phương pháp quản lý, tính thuế và thu thuế đối với đối tượng hộ kinh doanh cá thể. Đây là nhóm đối tượng nộp thuế có quy mô nhỏ, phương thức hoạt động đa dạng và thường gặp nhiều vướng mắc trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2757 TCT/NV6 về thuế đối với hộ cá thể kinh doanh.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng điều chỉnh: Các hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế).
Các nội dung quản lý thuế cốt lõi đối với hộ cá thể kinh doanh
Dựa trên tính chất nghiệp vụ của dòng văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế đối với khu vực hộ kinh doanh cá thể, các nội dung trọng tâm được triển khai bao gồm:
- Phương pháp xác định doanh thu và mức thuế khoán: Hướng dẫn chi tiết quy trình điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh. Đối với các hộ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp khoán doanh thu dựa trên địa bàn, ngành nghề và quy mô kinh doanh tương đương để đảm bảo tính sát thực và công bằng.
- Kê khai và nộp các loại thuế liên quan: Xác định rõ nghĩa vụ của hộ cá thể đối với các sắc thuế phổ biến như Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Lệ phí môn bài (thuế môn bài). Hướng dẫn tỷ lệ phần trăm tính thuế trên doanh thu áp dụng cho từng nhóm ngành nghề cụ thể (thương mại, dịch vụ, sản xuất, xây dựng...).
- Công khai, minh bạch thông tin thuế: Yêu cầu các Chi cục Thuế thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai danh sách hộ đơn vị kinh doanh, doanh thu khoán và mức thuế dự kiến tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, chợ hoặc trung tâm thương mại để người dân và các hộ kinh doanh cùng giám sát.
- Miễn, giảm thuế và xử lý vướng mắc phát sinh: Quy định thẩm quyền và thủ tục xét miễn, giảm thuế cho các hộ cá thể gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Vai trò và ý nghĩa của văn bản
Công văn 2757 TCT/NV6 đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thực thi pháp luật thuế tại cơ sở:
- Giúp các cán bộ thuế địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để áp dụng thuế khoán, hạn chế tối đa sự tùy tiện hoặc tiêu cực trong quá trình áp đặt doanh thu.
- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hộ kinh doanh cá thể thông qua cơ chế tự khai, tự nộp và công khai thông tin.
- Góp phần chống thất thu ngân sách nhà nước ở khu vực kinh tế phi chính thức, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế cho người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2757 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2001 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Vĩnh Long
Trả lời công văn số 147/CT-TTr ngày 11/6/2001 của Cục thuế hỏi về thuế đối với hộ cá thể kinh doanh, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1/ Về thời hạn tính phạt nộp chậm thuế:
Tại điểm 2 điều 16 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định: “Nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo mà cơ sở kinh doanh chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về số tiền thuế và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật thuế GTGT. Thời hạn tính phạt chậm nộp thuế hàng tháng kể từ ngày 26 của tháng tiếp theo. Thời hạn tính phạt chậm nộp đối với hàng hoá nhập khẩu và các trường hợp khác là sau ngày phải nộp theo Luật được ghi trên thông báo thuế.”.
Tuy nhiên do số lượng đối tượng nộp thuế nhiều, để tránh việc tập trung nộp thuế dồn vào một thời điểm nhất định, trong Thông tư 122/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT có cho phép cơ quan thuế được thông báo ấn định ngày nộp thuế cho từng đối tượng cụ thể phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quản lý của cơ quan thuế, cơ quan kho bạc... còn việc tính phạt nộp chậm thuế GTGT và thuế TNDN vẫn phải thực hiện từ ngày 26 của tháng tiếp sau.
2/ Về miễn, giảm thuế TNDN đối với hộ sản xuất mới thành lập:
Theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì việc miễn giảm thuế chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đúng chế độ kế toán và nộp thuế theo kê khai, nhằm mục đích thông qua sổ sách kế toán, xác định được đúng kết quả sản xuất kinh doanh, xác định được số thuế miễn giảm. Đối với hộ SX mới thành lập chỉ mở và ghi sổ nhật ký bán hàng, chưa hạch toán được chi phí sản xuất là chưa thực hiện đúng chế độ kế toán kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định số169/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nên không tính đủ điều kiện được miễn, giảm thuế. Quyết định 169/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho phép hộ kinh doanh có thể chỉ mở sổ nhật ký bán hàng để áp dụng tính thuế GTGT, còn về thuế TNDN thì chưa đủ căn cứ để xét miễn, giảm.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 2Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Quyết định 169/2000/QĐ-BTC về Chế độ kế toán hộ kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 6Công Văn của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về việc ấn định thuế đối với hộ cá thể kinh doanh.
- 7Công Văn của Tổng Cục Thuế hướng dẫn việc ấn định thuế đối với hộ cá thể kinh doanh
Công văn 2757 TCT/NV6 về thuế đối với hộ cá thể kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2757TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/07/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đức Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
