Tổng quan về Công văn 2754/TCT-CS năm 2014
Công văn 2754/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế phát sinh liên quan đến chính sách tiền sử dụng đất. Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, đồng thời tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho các Cục Thuế địa phương áp dụng quy định pháp luật về nghĩa vụ tài chính đất đai một cách chính xác, minh bạch.
Các nội dung giải đáp vướng mắc cốt lõi về tiền sử dụng đất
- Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể phương pháp tính tiền sử dụng đất chênh lệch khi chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất dựa trên quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ điều kiện, đối tượng và phạm vi áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trong đó tập trung vào các đối tượng ưu đãi như hộ gia đình nghèo, hộ dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người có công với cách mạng và dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng: Hướng dẫn việc xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chủ đầu tư đã ứng trước để khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp, đảm bảo mức khấu trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định.
- Xử lý tiền sử dụng đất trong các trường hợp chuyển tiếp: Quy định phương án giải quyết nghĩa vụ tài chính đối với các hồ sơ đất đai phát sinh trước thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực nhưng chưa hoàn tất thủ tục nộp tiền sử dụng đất.
- Thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất: Hướng dẫn điều kiện, thẩm quyền và trình tự ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đánh giá tác động và chỉ đạo tổ chức thực hiện
Nội dung giải đáp tại Công văn 2754/TCT-CS góp phần chuẩn hóa quy trình kê khai, tính và thu nộp tiền sử dụng đất trên toàn quốc. Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện nghiêm túc các định hướng sau:
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính để liên thông thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính đất đai nhanh chóng.
- Đảm bảo việc tính toán và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn, đúng đối tượng và đúng khung giá đất quy định.
- Chủ động rà soát, hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2754/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng
Trả lời Công văn số 470/CT-DT ngày 15/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về chính sách miễn tiền sử dụng đất đối với đơn vị cấp nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch:
+ Tại Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
“1. Nghị định này quy định về các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp); quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên lãnh thổ Việt Nam...”
+ Tại Điểm e Khoản 3 Điều 30 quy định dự án đầu tư xây dựng cấp nước được Nhà nước hỗ trợ: “e) Miễn tiền sử dụng đất.”
- Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch quy định:
“1. Bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
"Điều 6. Sử dụng đất trong hoạt động cấp nước
3. Đơn vị cấp nước được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với công trình cấp nước bao gồm: công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước; các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).”
- Tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“5. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này và Điều 1 Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 Nghị định này…”
- Tại Điểm i Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định (hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014):
“1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
i) Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) hoặc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng công trình cấp nước thì được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4697/TCT-CS giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2734/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4279/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1946/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5025/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Nghị định 44/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 5Công văn 4697/TCT-CS giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Công văn 2734/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4279/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1946/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5025/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2754/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2754/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra