Tổng quan về Công văn 2700/TCT-TNCN năm 2017
Công văn 2700/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế liên quan đến chi phí đào tạo, học phí cho con em và vé máy bay về phép.
1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề
Theo hướng dẫn tại Công văn 2700/TCT-TNCN, các khoản chi phí đào tạo do doanh nghiệp chi trả được quy định cụ thể như sau:
- Khoản chi phí trả cho việc đào tạo, nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của cơ sở kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho các khóa học không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ hoặc không nằm trong kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng tiền công, tiền lương.
2. Quy định về thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với khoản tiền học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (có đầy đủ chứng từ, hóa đơn ghi tên đơn vị chi trả) được miễn thuế TNCN.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ cũng được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các trường hợp không được miễn thuế: Khoản học phí chi trả cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc học phí ở các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay khứ hồi về phép
Khoản chi phí vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp mua hộ hoặc thanh toán lại cho người lao động được xử lý thuế như sau:
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài được miễn thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng: Mỗi người lao động chỉ được miễn thuế cho tối đa 01 (một) lần về phép trong năm. Trên vé máy bay và các chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ thông tin của người lao động được hưởng quyền lợi.
- Trường hợp loại trừ: Khoản chi vé máy bay khứ hồi về phép cho thân nhân, gia đình của người lao động do doanh nghiệp chi trả không được áp dụng quy định miễn thuế này và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNCN nêu trên, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Các khoản chi phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ bao gồm hóa đơn tài chính, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có), quyết định cử đi học hoặc danh sách học sinh được hỗ trợ học phí.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo đúng tinh thần của Công văn 2700/TCT-TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế TNCN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2700/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3733/CT-TTHT ngày 24/04/2017 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế Thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 2 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội quy định:
“1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.”
- Tại Khoản 4, Điều 31, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định:
“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 7 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam”.
- Tại Khoản 8, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“8. Khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài
a) Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý
…”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
Cá nhân nước ngoài là chuyên gia được nhà thầu nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc (là cá nhân không cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế) thì khoản thu nhập này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN tại Việt Nam, cá nhân phải tự khai và nộp thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Trường hợp cá nhân ủy quyền (Theo quy định của Bộ luật dân sự) cho doanh nghiệp tại Việt Nam khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho cá nhân. Doanh nghiệp tại Việt Nam khai thay cho cá nhân theo mẫu 02/KK-TNCN ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2547/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2754/TCT-TNCN năm 2017 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về hóa đơn lẻ và thuế thu nhập cá nhân từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2753/TCT-TNCN năm 2017 xem xét miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do nguyên nhân bất khả kháng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2949/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Bộ luật dân sự 2015
- 6Công văn 2547/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2754/TCT-TNCN năm 2017 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về hóa đơn lẻ và thuế thu nhập cá nhân từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2753/TCT-TNCN năm 2017 xem xét miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do nguyên nhân bất khả kháng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2949/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2700/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2700/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
