Tóm tắt Công văn 2680/TCHQ-GSQL về phân loại áp mã mặt hàng có tên thương mại
Công văn 2680/TCHQ-GSQL là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng của Tổng cục Hải quan nhằm chấn chỉnh và thống nhất hoạt động phân loại, áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng nhập khẩu được khai báo bằng tên thương mại. Việc áp mã chính xác đóng vai trò quyết định trong việc áp dụng đúng mức thuế suất và thực hiện các chính sách quản lý mặt hàng của Nhà nước.
1. Nguyên tắc cốt lõi trong việc phân loại hàng hóa theo tên thương mại
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh các nguyên tắc bắt buộc khi thực hiện phân loại hàng hóa:
- Không dùng tên thương mại làm căn cứ duy nhất: Tên thương mại của sản phẩm (do nhà sản xuất tự đặt nhằm mục đích thương mại, quảng bá) không phản ánh đầy đủ bản chất kỹ thuật, thành phần cấu tạo của hàng hóa. Do đó, cơ quan hải quan và doanh nghiệp không được chỉ dựa vào tên thương mại để xác định mã HS.
- Căn cứ vào bản chất thực tế: Việc phân loại phải dựa trên cấu tạo, thành phần, tính chất lý hóa, công dụng, quy trình sản xuất và dạng trình bày của hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Phải đối chiếu các đặc tính kỹ thuật thực tế của hàng hóa với mô tả trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết HS và các quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa.
2. Trách nhiệm của người khai hải quan (Doanh nghiệp)
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình thông quan, doanh nghiệp có nghĩa vụ:
- Khai báo đầy đủ, chi tiết: Ngoài tên thương mại, doanh nghiệp bắt buộc phải khai báo rõ ràng tên kỹ thuật, thành phần cấu tạo, hàm lượng, công dụng và các đặc tính kỹ thuật liên quan của mặt hàng trên tờ khai hải quan.
- Cung cấp tài liệu kỹ thuật đi kèm: Doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình các tài liệu chứng minh như bản phân tích thành phần (COA), tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất (Catalogues), hướng dẫn sử dụng hoặc kết quả giám định của các tổ chức có thẩm quyền khi cơ quan hải quan yêu cầu.
- Chịu trách nhiệm pháp lý: Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã khai báo và hồ sơ đã nộp.
3. Trách nhiệm và quy trình xử lý của cơ quan hải quan
Công văn đưa ra chỉ đạo cụ thể đối với các công chức và đơn vị hải quan địa phương:
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ và thực tế: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo của doanh nghiệp với hồ sơ kỹ thuật và thực tế hàng hóa để phát hiện các trường hợp khai báo không rõ ràng hoặc cố tình che giấu bản chất hàng hóa dưới tên thương mại chung chung.
- Thực hiện phân tích, giám định khi cần thiết: Đối với các mặt hàng phức tạp, khó xác định bản chất bằng mắt thường hoặc hồ sơ không đủ cơ sở pháp lý, cơ quan hải quan phải tiến hành lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan hoặc trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định độc lập.
- Thống nhất áp mã trên toàn hệ thống: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải thường xuyên rà soát, đối chiếu dữ liệu để đảm bảo cùng một mặt hàng (có cùng bản chất, thành phần) phải được áp cùng một mã HS thống nhất, tránh tình trạng không đồng nhất giữa các chi cục hải quan khác nhau.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc triển khai nghiêm túc các nội dung hướng dẫn mang lại nhiều tác động tích cực:
- Hạn chế gian lận thương mại: Ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp lợi dụng tên thương mại mơ hồ để áp mã HS có thuế suất thấp hơn hoặc trốn tránh các chính sách quản lý chuyên ngành (như giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chất lượng).
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh: Đảm bảo tính công bằng về nghĩa vụ thuế giữa các doanh nghiệp nhập khẩu cùng một loại mặt hàng.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Giúp cơ quan hải quan chuẩn hóa dữ liệu, nâng cao năng lực phân tích rủi ro và tối ưu hóa quy trình thông quan hàng hóa một cách nhanh chóng, chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2680 TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2005 |
Kính Gửi : Công ty CP dược phẩm TBYT Hà Nội (Haphaco)
Trả lời đơn khiếu nại số 444/CTCPDP ngày 09/05/2005 của Công ty CP Dược phẩm TBYT Hà Nội về việc phân loại áp mã mặt hàng có tên thương mại là Haicneal, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu, căn cứ xác nhận của Cục Quản lý dược đối với mặt hàng Haicneal, tham khảo tài liệu chuyên ngành Dược, thì mặt hàng có tên thương mại là Haicneal - dạng túi 5ml; có thành phần gồm hỗn hợp các hoạt chất Ketoconazol và Clobetasol propionate với các chất khác, có tác dụng chống nấm, trị ngứa và trị gầu, thuộc loại dược phẩm có tính chất mỹ phẩm, thuộc nhóm 3004, mã số chi tiết: 3004.90.99
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4811TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc khiếu nại phân loại áp mã mặt hàng Haicneal, nhập khẩu tại Chi cục hải quan cửa khẩu quốc tế Lào Cai
- 2Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2680TCHQ/GSQL về việc phân loại áp mã mặt hàng có tên thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2680TCHQ/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2005
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
