Giới thiệu về Công văn 266/TCT-KK năm 2022
Công văn 266/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương, các chủ dự án và nhà thầu thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là đảm bảo sự đồng bộ với các quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh về hoàn thuế GTGT dự án ODA
Văn bản xác định rõ các đối tượng được hưởng chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA bao gồm:
- Chủ dự án ODA không hoàn lại hoặc nhà thầu chính được chủ dự án ODA không hoàn lại giao quản lý, thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại.
- Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA thực hiện các hoạt động viện trợ không hoàn lại theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Chủ dự án sử dụng nguồn vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ mua trong nước phục vụ cho dự án.
Nguyên tắc và điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
Để được xét duyệt hoàn thuế GTGT cho dự án ODA, các đơn vị cần tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào tại Việt Nam phải phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện dự án ODA đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phải là hóa đơn GTGT hợp pháp, ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của chủ dự án hoặc nhà thầu chính thực hiện dự án.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ mức quy định trở lên, trừ các trường hợp thanh toán đặc thù theo quy định của pháp luật.
- Dự án phải được đăng ký và phê duyệt danh mục dự án ODA theo đúng trình tự, thủ tục đầu tư công và quản lý nguồn vốn nước ngoài.
Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế theo hướng dẫn mới
Công văn nhấn mạnh việc thực hiện thủ tục hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định hiện hành.
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA hoặc quyết định đầu tư dự án và văn bản phê duyệt văn kiện dự án của cơ quan có thẩm quyền.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho dự án.
- Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về việc dự án được cấp phát từ ngân sách nhà nước hoặc thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các chủ dự án ODA và nhà thầu chính trên địa bàn nắm rõ quy định về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT.
- Khẩn trương tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT kịp thời, đúng đối tượng và đúng chế độ quy định, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để xác minh nguồn vốn và tính hợp pháp của các dự án ODA trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ hoặc chưa rõ ràng về nguồn vốn viện trợ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 266/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 40490/CT-TTHT ngày 18/10/2021 của Cục Thuế TP Hà Nội vướng mắc về hoàn thuế GTGT dự án ODA. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
“...6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.”
- Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT trường hợp hoàn thuế chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại:
“Điều 28. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế; hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Thông tư này) gồm:
1. Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
2. Các tài liệu có liên quan theo trường hợp hoàn thuế, cụ thể như sau:
…
c) Trường hợp hoàn thuế chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại:
c.1) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do chủ chương trình, dự án trực tiếp quản lý, thực hiện
c.1.1) Bản sao Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại; bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phí dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.
c.1.2) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ.
c.1.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
c.1.4) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương trình, dự án về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng.
c.1.5) Trường hợp chủ chương trình, dự án giao một phần hoặc toàn bộ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức khác quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA không hoàn lại nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm c.1.1, c.1.4 khoản này thì ngoài các tài liệu theo điểm c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 khoản này, còn phải có thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của chủ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức đề nghị hoàn thuế.
c.1.6) Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài các tài liệu quy định tại điểm c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 khoản này, còn phải có bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính thể hiện giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm c.1.1, c.1.4, c.1.5, c.1.6 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
c.2) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực hiện:
c.2.1) Các giấy tờ theo quy định tại điểm c.1.1, c.1.3 khoản này;
c.2.2) Trường hợp Nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án (trừ trường hợp quy định tại điểm c.2.3 khoản này) nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm c.1.1 khoản này thì phải có thêm các tài liệu sau:
c.2.2.1) Bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của nhà tài trợ cho Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức do nhà tài trợ chỉ định;
c.2.2.2) Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện của nhà tài trợ, tổ chức do nhà tài trợ chỉ định.
c.2.3) Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu quy định tại điểm c.2.1 khoản này, còn phải có bản sao hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính hoặc bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của nhà tài trợ về hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính bao gồm các thông tin: số hợp đồng, ngày ký kết hợp đồng, thời hạn hợp đồng, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm c.1.1, c.2.2, c.2.3 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.”
Ngày 13/9/2021, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3436/TCT-KK trả lời Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn giải quyết hoàn thuế GTGT của Dự án Tạo thuận lợi thương mại do USAID tài trợ (bản photocopy kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, tham khảo hướng dẫn tại công văn số 3436/TCT-KK nêu trên và tình hình thực tế của Dự án Hỗ trợ kỹ thuật An ninh năng lượng đô thị Việt Nam tại Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Dự án VUES Đà Nẵng và Dự án VUES HCMC) để giải quyết hoàn thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hà Nội được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3956/TCT-CS năm 2020 về hỗ trợ thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 80/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 314/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1021/TCT-KK năm 2022 về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3372/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1120/TCT-CS năm 2021 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 11135/BTC-TCT năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3845/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- 4Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- 5Công văn 3956/TCT-CS năm 2020 về hỗ trợ thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 80/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 314/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3436/TCT-KK năm 2021 về giải quyết kiến nghị, vướng mắc của Dự án Tạo thuận lợi thương mại do USAID tài trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1021/TCT-KK năm 2022 về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3372/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1120/TCT-CS năm 2021 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 11135/BTC-TCT năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 3845/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 266/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 266/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
