Giới thiệu về Công văn 2653/TCHQ-GSQL năm 2017
Công văn 2653/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các nội dung liên quan đến kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo tinh thần của Công văn số 12191/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đặc biệt là việc kiểm tra tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2653/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung làm rõ các quy định về kiểm tra C/O, thời điểm nộp C/O và cách xử lý đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Cụ thể như sau:
- Thời điểm nộp Chứng nhận xuất xứ (C/O): Người khai hải quan phải nộp C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp chưa có C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung trong thời hạn quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng để được hưởng thuế suất ưu đãi.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor discrepancies): Công văn hướng dẫn chi tiết việc chấp nhận các khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O. Các lỗi như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, sự khác biệt nhỏ về đơn vị đo lường, mã HS (ở cấp độ 6 số), hoặc sự khác biệt giữa chữ ký thực tế và chữ ký mẫu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa thì vẫn được cơ quan hải quan xem xét chấp nhận.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O: Công chức hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký, con dấu trên C/O với mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thông báo. Trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định.
- Xác minh xuất xứ hàng hóa: Quy trình gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu được thực hiện khi có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhưng có thể được giải tỏa hoặc thông quan theo thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN).
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Việc ban hành Công văn 2653/TCHQ-GSQL giúp tạo ra sự đồng bộ, thống nhất trong toàn ngành hải quan khi xử lý hồ sơ xuất nhập khẩu. Đối với doanh nghiệp, các hướng dẫn rõ ràng về "khác biệt nhỏ" giúp giảm thiểu rủi ro bị bác C/O vô lý, tiết kiệm thời gian và chi phí thông quan hàng hóa. Đối với cơ quan hải quan, văn bản là cơ sở pháp lý vững chắc để thực thi công vụ, vừa đảm bảo tạo thuận lợi thương mại, vừa ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2653/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tiếp theo công văn số 8527/TCHQ-GSQL ngày 17/9/2015, công văn số 9321/TCHQ-GSQL ngày 08/10/2015, công văn số 11307/TCHQ-GSQL ngày 30/11/2015, công văn số 1718/TCHQ-GSQL ngày 09/3/2016, công văn số 2406/TCHQ-GSQL ngày 28/3/2016, công văn số 5592/TCHQ-GSQL ngày 16/6/2016, công văn số 1249/TCHQ-GSQL ngày 02/3/2017 và công văn số 1423/TCHQ-GSQL ngày 08/3/2017 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện công văn số 12191/BTC-TCHQ ngày 03/9/2015 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan tiếp tục bổ sung Danh sách xe ô tô tạm nhập khẩu của cơ quan do cơ quan Đại diện cung cấp (gửi kèm theo đây).
Tổng cục Hải quan thông báo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
XE Ô TÔ TẠM NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN
(kèm công văn số 2653/TCHQ-GSQL ngày 20 tháng 4 năm 2017 của TCHQ)
| SỐ TT | Số, ngày Giấy phép | Số, ngày Tờ khai | Nhãn hiệu | Năm sản xuất | Biển số | Ngày cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (nếu có) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| Tổng Lãnh sự quán Anh tại TP Hồ Chí Minh. | |||||||
| 1 | 01/TN-OTO/PMD; | 01/NTNOTO/PMD; | Land Rover Discovery HSE V8 | 2012 | 41-011-NG-01 | / |
|
| 2 | Tạm nhập lần đầu: 24/TN-CQNG; | Tạm nhập lần đầu: | Jaguar X-Type | 2008 | 41-011-NG-04 | 20/12/2012 |
|
| Tạm nhập chuyển nhượng: | Tạm nhập chuyển nhượng: | 13/3/2017 | |||||
| 3 | 26/TN-ÔTÔ/PMD; | 25 TN/ÔTÔ/PMD/KV3-1; | Toyota Landcruise | 2002 | 41-011-NG-04 | / |
|
- 1Công văn 1441/GSQL-GQ3 năm 2016 vướng mắc thực hiện Công văn 13635/BTC-TCHQ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1990/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc thực hiện công văn 7900/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2562/TCHQ-TXNK năm 2017 thực hiện công văn 59/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 9321/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ về chính sách thuế đối với việc chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5592/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1249/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1423/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6115/TCHQ-QSQL năm 2017 về thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 12191/BTC-TCHQ năm 2015 về chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1441/GSQL-GQ3 năm 2016 vướng mắc thực hiện Công văn 13635/BTC-TCHQ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1990/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc thực hiện công văn 7900/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2562/TCHQ-TXNK năm 2017 thực hiện công văn 59/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2653/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện công văn 12191/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2653/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
