Giới thiệu về Công văn 2546/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 2546/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động về điều kiện, thủ tục và các trường hợp cụ thể được phép hoặc không được phép ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Các trường hợp người lao động được ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Theo quy định hướng dẫn, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có sự thay đổi do tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) hoặc điều chuyển người lao động trong cùng hệ thống (tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ - con, trụ sở chính và chi nhánh) thì người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới nhận điều chuyển.
Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Người lao động bắt buộc phải trực tiếp tự quyết toán thuế với cơ quan thuế (không được ủy quyền cho doanh nghiệp) nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi trong năm (trừ trường hợp có thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% đủ điều kiện miễn quyết toán nêu trên).
- Cá nhân đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy do tổ chức phát hành lại).
- Cá nhân không còn làm việc tại tổ chức trả thu nhập vào thời điểm thực hiện quyết toán thuế.
Trách nhiệm của tổ chức nhận ủy quyền quyết toán thuế
Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập khi nhận ủy quyền quyết toán thuế của người lao động có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ ủy quyền quyết toán thuế (Mẫu đơn ủy quyền theo quy định hiện hành) do người lao động cung cấp.
- Thực hiện tính toán, bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế.
- Xác định tổng số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa của cả hệ thống để thực hiện nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước hoặc làm thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế vào kỳ sau theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty CP Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc
(Đ/c: Tầng 18 tòa nhà Center Building, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội - MST: 0104794967)
Trả lời công văn số 140/2020/CV-DXMB/P.HCNS ngày 20/12/2020 (Cục Thuế nhận ngày 25/12/2020) của Công ty CP Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc (sau đây gọi là Công ty) hỏi về ủy quyền quyết toán thuế TNCN. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
…
a.3) Khai quyết toán thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khạc bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
…”
- Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
...d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lào động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại Công ty CP Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này và được ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế TNCN thay đối với phần, thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại đơn vị theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8077/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi ủy quyền quyết toán thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 36782/CT-TTHT năm 2019 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 20654/CT-TTHT năm 2020 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2545/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài về nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 99437/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 22241/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 26248/CTHN-TTHT năm 2021 về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 985/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 25025/CTHN-TTHT năm 2022 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8077/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi ủy quyền quyết toán thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 36782/CT-TTHT năm 2019 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 20654/CT-TTHT năm 2020 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7Công văn 2545/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài về nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 99437/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 22241/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 26248/CTHN-TTHT năm 2021 về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 985/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 25025/CTHN-TTHT năm 2022 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2546/CTHN-TTHT năm 2021 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 2546/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
