Giới thiệu chung về Công văn 2421/TCT-CS năm 2017
Công văn 2421/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 12 tháng 06 năm 2017 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện chính sách thuế về việc tính tiền chậm nộp. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế quản lý thuế, đặc biệt là việc xử lý tiền chậm nộp trong trường hợp người nộp thuế có khoản thuế nộp thừa và nợ thuế phát sinh đồng thời.
Nội dung trọng tâm về chính sách tính tiền chậm nộp thuế
Công văn 2421/TCT-CS đưa ra các hướng dẫn chi tiết và cụ thể dựa trên quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Nguyên tắc xử lý tiền thuế nộp thừa đối với tiền chậm nộp: Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa tại một sắc thuế hoặc tại một địa bàn quản lý thuế, nhưng lại phát sinh khoản nợ tiền thuế khác, cơ quan thuế thực hiện bù trừ giữa số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế còn nợ. Khoản tiền chậm nộp sẽ được tính toán lại dựa trên kết quả bù trừ này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
- Thời điểm không tính tiền chậm nộp: Người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ tương ứng với số tiền thuế nộp thừa trong khoảng thời gian phát sinh đồng thời cả hai khoản này. Nghĩa là, nếu khoản nộp thừa phát sinh trước hoặc cùng thời điểm với khoản nợ thuế, thì phần nợ thuế tương ứng với phần nộp thừa sẽ không bị tính tiền chậm nộp kể từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đó.
- Mức tính tiền chậm nộp áp dụng: Công văn nhắc lại việc áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế. Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016, mức tiền chậm nộp được áp dụng thống nhất là 0,03% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế: Các Chi cục Thuế và Cục Thuế có trách nhiệm rà soát, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung (TMS). Khi phát hiện người nộp thuế có khoản nộp thừa và nợ thuế đủ điều kiện bù trừ, cơ quan thuế phải chủ động thực hiện các thủ tục hạch toán bù trừ và điều chỉnh lại số tiền chậm nộp đã tính chưa chính xác cho người nộp thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Việc ban hành Công văn 2421/TCT-CS mang lại nhiều tác động tích cực trong công tác quản lý thuế và hỗ trợ doanh nghiệp:
- Đảm bảo tính công bằng, minh bạch: Hướng dẫn này giúp loại bỏ tình trạng người nộp thuế vừa bị tính tiền chậm nộp cho khoản nợ thuế, vừa không được hưởng lợi ích từ khoản thuế đã nộp thừa cho ngân sách nhà nước.
- Giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp: Việc không tính tiền chậm nộp đối với phần nợ thuế được bù trừ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm bớt áp lực tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế: Tạo ra sự thống nhất trong cách xử lý của các cơ quan thuế địa phương, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc thiếu nhất quán gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2421/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 492/CT-QLN ngày 16/02/2017 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về xác định nguồn vốn thuộc NSNN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 14, Điều 4 Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội quy định: “14. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Tại Điều 7 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài quy định: “1. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và được phản ánh trong ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”
Tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung Điều 34a vào Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính: “Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp
1. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, phần còn lại từ nguồn ngoài ngân sách, nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tương ứng với phần được thanh toán từ ngân sách nhà nước.”
Tại Điều 1 Thông tư số 06/2017/TT-BTC ngày 20/01/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34a Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “1. Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, các nguồn vốn: vốn vay ADB, vốn vay của Chính phủ Hàn Quốc, ADB viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng của Chính phủ do UBND tỉnh Thanh Hóa thu xếp là nguồn vốn thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Về nội dung tính tiền chậm nộp tiền thuế, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Thông tư số 06/2017/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2205/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thù lao do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2306/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động bán hàng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2308/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2464/TCT-KK năm 2017 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5765/TCHQ-TXNK năm 2017 về thời điểm tính chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4480/TCT-DNL năm 2017 về phạt kê khai sai và tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3660/TCT-QLN năm 2023 về thu tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Nghị định 16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- 5Thông tư 06/2017/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2205/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thù lao do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2306/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động bán hàng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2308/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2464/TCT-KK năm 2017 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5765/TCHQ-TXNK năm 2017 về thời điểm tính chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4480/TCT-DNL năm 2017 về phạt kê khai sai và tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3660/TCT-QLN năm 2023 về thu tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2421/TCT-CS năm 2017 chính sách thuế về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2421/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
