Công văn 2464/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, đảm bảo tính thống nhất với các quy định pháp luật thuế hiện hành.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án đầu tư phân kỳ) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
- Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác với nơi đóng trụ sở chính: Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế GTGT tối đa được bù trừ bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính trong kỳ.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư tại cơ quan thuế nơi quản lý dự án hoặc nơi đóng trụ sở chính theo quy định.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT trước ngày cơ sở kinh doanh góp đủ vốn điều lệ không được chấp nhận hoàn thuế.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
- Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, kèm theo các tài liệu chứng minh như Giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu về quyền sử dụng đất, chứng từ góp vốn điều lệ, và các hóa đơn, chứng từ mua vào của dự án đầu tư.
- Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai và thực tế đầu tư để quyết định việc hoàn thuế, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2464/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 714/CT-KK&KTT ngày 15/03/2017của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc kết quả giám sát hồ sơ hoàn thuế GTGT dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế:
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
…
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 5580/TCT-KK ngày 02/12/2016 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần thủy sản Trường Giang đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cùng tỉnh đang trong giai đoạn đầu tư nếu dự án không đáp ứng quy định của Pháp luật về đầu tư thì không thuộc trường hợp kê khai, hoàn thuế riêng theo Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính. Trường hợp nếu dự án này đáp ứng quy định của Pháp luật về đầu tư thì thuộc trường hợp kê khai, hoàn thuế riêng và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện theo Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2386/TCT-DNL năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2421/TCT-CS năm 2017 chính sách thuế về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2483/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp âm 12 tháng/4 quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 7095/BTC-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị phân tích sữa do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2631/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư nhà máy thủy điện Chi Khê do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2858/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5580/TCT-KK năm 2016 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2386/TCT-DNL năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2421/TCT-CS năm 2017 chính sách thuế về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2483/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp âm 12 tháng/4 quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7095/BTC-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị phân tích sữa do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2631/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư nhà máy thủy điện Chi Khê do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2858/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2464/TCT-KK năm 2017 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2464/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
