Tóm tắt Công văn 2205/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thù lao
Công văn 2205/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản tiền thù lao nhận được của cá nhân, đặc biệt là thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban kiểm soát (BKS) tại các doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Xác định bản chất thu nhập từ tiền thù lao
Theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 2205/TCT-TNCN, các khoản tiền thù lao mà cá nhân nhận được dưới mọi hình thức đều được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Cụ thể bao gồm:
- Tiền nhận được từ việc tham gia các hiệp hội kinh doanh, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban quản lý dự án, Hội đồng quản lý và các tổ chức, hội đồng khác.
- Các khoản tiền thù lao khác nhận được từ việc thực hiện các dịch vụ, đề tài nghiên cứu khoa học, hoặc các hoạt động mang tính chất dịch vụ khác không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh.
2. Phương pháp tính và khấu trừ thuế TNCN đối với từng đối tượng
Công văn hướng dẫn cụ thể việc áp dụng phương pháp tính thuế TNCN đối với tiền thù lao dựa trên mối quan hệ lao động giữa cá nhân nhận thù lao và tổ chức chi trả:
- Trường hợp cá nhân là người lao động tại đơn vị (có ký hợp đồng lao động): Nếu thành viên HĐQT, BKS hoặc cá nhân nhận thù lao có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên với tổ chức chi trả, khoản tiền thù lao này sẽ được cộng chung vào thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng để tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Đối với các thành viên HĐQT, BKS bên ngoài, không trực tiếp điều hành và không ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên tổng mức chi trả cho mỗi lần từ 2.000.000 đồng trở lên.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cá nhân nhận thu nhập
Văn bản nhấn mạnh nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc kê khai và nộp thuế:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán tiền thù lao cho cá nhân. Đồng thời, doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân nếu cá nhân có yêu cầu (trừ trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp).
- Đối với cá nhân nhận thu nhập: Cá nhân nhận tiền thù lao thuộc diện khấu trừ 10% có trách nhiệm tự khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc có số thuế còn thiếu phải nộp thêm khi kết thúc năm tính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2205/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 22868/CT-TTHT ngày 24/4/2017 của Cục thuế TP Hà Nội về việc xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thuế thu nhập cá nhân. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước;
Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì:
“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác”.
Theo các văn bản hướng dẫn nêu trên Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 22868/CT-TTHT ngày 24/4/2017.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hà nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1915/TCT-TNCN năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2146/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động hợp tác kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2148/TCT-TNCN năm 2017 về xác định số thuế tính trùng được trừ khi quyết toán thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2204/TCT-TNCN năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2421/TCT-CS năm 2017 chính sách thuế về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2548/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1915/TCT-TNCN năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2146/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động hợp tác kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2148/TCT-TNCN năm 2017 về xác định số thuế tính trùng được trừ khi quyết toán thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2204/TCT-TNCN năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2421/TCT-CS năm 2017 chính sách thuế về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2548/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2205/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thù lao do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2205/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
