Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1915/TCT-TNCN
V/v Về việc hướng dẫn về chính sách thuế cho chuyên gia nước ngoài

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2017

 

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ

Trả lời công văn số: 627/BKHCN-HTQT ngày 08/03/2017 của Bộ khoa học và Công nghệ đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế cho chuyên gia nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 3, Khoản 23 Nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài:

“Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, đảm bảo phúc lợi, an sinh xã hội, bao gồm:

a) Vốn ODA viện trợ không hoàn lại là vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài;

b) Vốn vay ODA là loại vốn ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài với mức ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, đảm bảo yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc. Phương pháp tính yếu tố không hoàn lại nêu tại Phụ lục I của Nghị định này;

Vốn vay ưu đãi là loại vốn vay có mức ưu đãi cao hơn so với vốn vay thương mại, nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của vốn vay ODA được quy định tại điểm b khoản này".

- Tại khoản 5, Điều 3 Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 1/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

“5. “Chuyên gia nước ngoài” (sau đây gọi tắt là chuyên gia) là người không có quốc tịch Việt Nam vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài. Họ vào Việt Nam theo các hình thức sau:

a) Bên nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên nước ngoài phê duyệt và phía Việt nam chấp thuận;

b) Bên Việt Nam tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên Việt Nam phê duyệt và phía nước ngoài chấp thun.”

- Tại khoản 2, Điều 7 Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 1/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

“Miễn thuế thu nhập: Trong thời gian công tác tại Việt Nam, chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện chương trình, dự án ODA”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Dự án “Hợp tác xây dựng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc tại Việt Nam” đảm bảo các điều kiện về ODA theo quy định tại Khoản 23 Điều 3 Nghị Định 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016, đồng thời chuyên gia TS. KimDongwha đảm bảo các điều kiện là chuyên gia ODA theo quy định nêu trên thì thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện chương trình, dự án ODA của chuyên gia TS. Kim Dongwha được miễn thuế TNCN tại Việt Nam. Thu nhập được miễn thuế theo quy định này bao gồm: thu nhập được trả từ Ngân sách nhà nước Việt Nam và khoản phụ cấp từ dự án để đảm bảo thu nhập theo mặt bằng thông lệ quốc tế.

Thủ tục để được miễn thuế đối với chuyên gia ODA thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Tổng cục Thuế trả lời để Bộ Khoa học và Công nghệ được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Chính Sách;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn