Tổng quan về Công văn 2204/TCT-TNCN năm 2017
Công văn 2204/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về ủy quyền quyết toán thuế, giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, và các thủ tục hành chính liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập.
1. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua tổ chức trả thu nhập, bao gồm:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới nhận điều chuyển.
2. Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Văn bản cũng nêu rõ các đối tượng không thuộc diện được ủy quyền quyết toán mà phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế:
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng không còn làm việc tại tổ chức chi trả thu nhập tại thời điểm thực hiện quyết toán thuế.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, hoặc bệnh hiểm nghèo.
- Cá nhân đã được tổ chức chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy bỏ).
3. Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Về việc áp dụng giảm trừ gia cảnh, Công văn 2204/TCT-TNCN đưa ra các nguyên tắc cụ thể:
- Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế mới được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
4. Thủ tục và hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn các bước thực hiện và chuẩn bị hồ sơ đối với từng đối tượng:
- Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán: Người lao động nộp Tờ khai ủy quyền quyết toán thuế theo mẫu quy định kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có) cho tổ chức chi trả thu nhập.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh), bản chụp các chứng từ khấu trừ thuế, hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp từ thiện, và thư xác nhận thu nhập (nếu có thu nhập từ tổ chức quốc tế hoặc thu nhập từ nước ngoài).
5. Xử lý trường hợp hoàn thuế và nộp thừa thuế TNCN
Công văn làm rõ quyền lợi của người nộp thuế khi có số thuế nộp thừa:
- Cá nhân có số thuế nộp thừa được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
- Chỉ thực hiện hoàn thuế TNCN đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức chi trả thu nhập thì việc hoàn thuế được thực hiện thông qua tổ chức chi trả thu nhập đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2204/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 27097/CT-TTHT ngày 4/5/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm b, Khoản 4, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi”.
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội: Công ty tính thu nhập có thuế từng tháng trên cơ sở quy đổi thu nhập chưa có thuế từng tháng, cuối năm cộng vào để xác định thu nhập tính thuế cả năm.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1915/TCT-TNCN năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2148/TCT-TNCN năm 2017 về xác định số thuế tính trùng được trừ khi quyết toán thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2205/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thù lao do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2548/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1915/TCT-TNCN năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2148/TCT-TNCN năm 2017 về xác định số thuế tính trùng được trừ khi quyết toán thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2205/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thù lao do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2548/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2204/TCT-TNCN năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2204/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
